Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt là phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ có tính năng hiện đại, công nghệ cao, có tính phòng ngừa, răn đe, đấu tranh trấn áp, tạo sự đột phá trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, thuộc Danh mục tài sản đặc biệt trong Công an nhân dân.
Theo khoản 11 Điều 2
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt" xuất hiện trong 15 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH1514 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 3. Áp dụng Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và pháp luật có liên quan — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…guồn ngân sách mua sắm, sản xuất sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt; b) Giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh; hình thức lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu sản xuất cung …
- Điều 21. Quản lý nguồn lực tài chính cho công nghiệp quốc phòng, an ninh — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…oanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt không thành công; c) Nộp ngân sách nhà nước phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập, chi cho các nhiệm vụ quy định tại đ…
- Điều 23. Hoạt động đầu tư, sản xuất phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
… Chương trình, dự án nghiên cứu, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt được áp dụng trình tự, thủ tục đầu tư công khẩn cấp theo quy định của Luật Đầu tư công. Việc mua sắm sản phẩm mẫu, vật tư, bán thà…
- Điều 25. Nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
1. Nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh bao gồm: a) Nhân lực tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, cơ sở công nghiệp quốc phòng khác, cơ sở công nghiệp an ninh khác; b) Nhân lực tại cơ sở công nghiệp động vi…
- Điều 28. Phát triển công nghệ lưỡng dụng — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…a các sản phẩm mới và phát triển các loại vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt. 3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng danh mục công nghệ lưỡng dụng được ưu tiên đầu tư phát triển trình…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Công nghệ lõi
- Công nghiệp quốc phòng, an ninh
- Động viên công nghiệp
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
- Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
- Cơ sở huy động
- Cơ sở công nghiệp động viên
- Vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược
- Công nghệ lưỡng dụng
- Dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
- Sản xuất quốc phòng, an ninh
- Sản xuất quốc phòng
- Sản xuất an ninh
- Sản phẩm quốc phòng, an ninh
- Dây chuyền động viên công nghiệp
- Chỉ tiêu động viên công nghiệp
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.