Công nghệ nền
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Công nghệ nền là công nghệ làm cơ sở cho các công nghệ khác ứng dụng trong quá trình sản xuất quốc phòng, an ninh.
Theo khoản 21 Điều 2
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Công nghệ nền" xuất hiện trong 18 điều thuộc 6 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH1510 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP4 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH151 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH151 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 18. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao — Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15
1. Hoạt động chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao tuân thủ quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hò…
- Điều 18. Làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
… nước; hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển mô hình, thuật toán, phần mềm, phần cứng và các công nghệ nền tảng; khuyến khích giải pháp tiết kiệm tài nguyên, dễ triển khai và phù hợp điều kiện Việt Nam; phát triển năng lực nội sinh quốc gia và hệ sinh thái đổi mớ…
- Điều 24. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
1. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với chủ trương, chiến lược xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh; phát huy nội lực trong hoạt động khoa h…
- Điều 29. Lĩnh vực tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh đối với cơ sở huy động — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…, bán thành phẩm của sản phẩm quốc phòng, an ninh. 2. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh. 3. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh m…
- Điều 42. Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…c phòng và các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng; b) Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại; c) Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp quốc phòng; d) Nghiê…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Công nghệ lõi
- Công nghiệp quốc phòng, an ninh
- Động viên công nghiệp
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
- Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
- Cơ sở huy động
- Cơ sở công nghiệp động viên
- Vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược
- Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt
- Công nghệ lưỡng dụng
- Dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
- Sản xuất quốc phòng, an ninh
- Sản xuất quốc phòng
- Sản xuất an ninh
- Sản phẩm quốc phòng, an ninh
- Dây chuyền động viên công nghiệp
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.