Điều luật nhắc tới "Thẩm tra"
394 điều thuộc 116 văn bản · trang 1/14 · xem định nghĩa
- Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
… xét xử vụ án hình sự; quyết định phân công Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự; quyết định phân công Thẩm tra viên thẩm tra hồ sơ vụ án hình sự; c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa; d) Ra quyết định thi hành án hình sự; đ) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; e) Quyết định t…
- Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm tra viên
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 7 lần
1. Thẩm tra viên được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Thẩm tra hồ sơ vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo sự phân công của Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án; b) Kết luận việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra với Chánh án Tòa án hoặc Phó Chánh án Tòa án;…
- Điều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…a Bộ luật này; b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định. Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thuộc một trong cá…
- Điều 52. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…Bộ luật này; b) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là …
- Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do C…
- Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án. 2. Việc thay đổi Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định. Việc thay đổi Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng x…
- Điều 326. Nghị án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án. 2. Việc nghị án chỉ được căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ của vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác. 3. Các vấn đề của vụ án phải được giải quyết khi nghị án gồm…
- Điều 470. Các quyết định, hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Thẩm tra viên, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được thực hiện theo quy định của Bộ luật này và hành vi tố tụng quy định tại chương VII và chương VIII của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
- Điều 477. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Phó Chánh án, Chánh án Tòa án, Phó
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần
…òa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao 1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực trước khi mở phiên tòa do Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đư…
- Điều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện n…
- Điều 46. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…án; b) Viện kiểm sát. 2. Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có: a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… sự, Thẩm phán giải quyết vụ việc dân sự, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự; quyết định phân công Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này; c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án…
- Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…phiên họp; 10. Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự; 11. Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Thẩm tra viên Tòa án hỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; 12. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy p…
- Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với …
- Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: 1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này; 2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, …
- Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán,
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án 1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến …
- Điều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau: a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;…
- Điều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…u 52 của Bộ luật này; 2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám định
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định; b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định; c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trình …
- Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó; c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây: a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử; b) Thu thập vật chứng; c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp nhữ…
- Điều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…rước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự thì Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án được Chánh án Tòa án phân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nh…
- Điều 504. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quy…
- Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý và khai thác cảng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải, quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải được phê duyệt. 4. Đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư khu hậu cần sau cảng tại vùng đất, vùng nước cảng biển được giao. 5. Ban hành các quy chế quản lý các hoạt động trong vùng đất, vùng nước c…
- Điều 28. Thủ tục đầu tư đặc biệt
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 · 2 lần
… nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt; b) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
— Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
…n lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã; đề nghị Thẩm phán thực hiện các biện pháp thẩm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ; b) Xác minh, cập nhật danh sách chủ nợ, người mắc nợ; c) Tiến hành hòa giải theo quy định của Luật này; d) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giám sát quá t…
- Điều 18. Ủy thác trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
— Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15
…g người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc biện pháp khác để hỗ trợ thu thập, thẩm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản. 2. Quyết định ủy thác phải có thông tin của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản liên quan đến việc ủy thác, nội dung ủy thác và thời hạn…
- Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
— Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 · 3 lần
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng. 2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 3. Đối …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản394 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều