Điều luật nhắc tới "Thẩm tra"
25 điều trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…ề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc; c) Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn; d) Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;…
- Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…nguồn nhân lực cho các Tòa án. 2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. 3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Th…
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… pháp luật trong xét xử; 5. Phát triển án lệ; 6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân …
- Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản …
- Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…nh. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…vực. 2. Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…c. 3. Tòa án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự trung ương sau khi thố…
- Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…g; b) Bộ máy giúp việc. 2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự quân khu và tương đươn…
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…n hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân …
- Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…hánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; b) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; c) Thẩm phán Tòa án nhân dân; d) Thẩm tra viên Tòa án; đ) Thư ký Tòa án. 2. Công chức khác, quân nhân khác, viên chức và người lao động.
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…c thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước. 9. Quy định điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa á
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… tương đương, Tòa án quân sự khu vực; đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của các Tòa án quân sự; e) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của các Tòa án quân sự với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách ch…
- Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…hẩm; d) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật; đ) Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân…
- Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…ội để xem xét, đề nghị đưa vào chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội. 3. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra tờ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 4. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 5. Căn cứ vào nghị quyết ph…
- Điều 111. Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
Thẩm tra viên Tòa án là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
- Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ng, liêm khiết và trung thực. 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 3. Là công chức Tòa án. 4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử. 5. Có thời gian làm công tác pháp luật. 6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án: 1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên; 2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.
- Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có các ngạch sau đây: a) Thẩm tra viên; b) Thẩm tra viên chính; c) Thẩm tra viên cao cấp. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án tại các Tòa án.
- Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; b) Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải…
- Điều 120. Chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được hưởng chế độ, chính sách sau đây: 1. Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 của Luật này; 2. Được cấp trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp để làm nhiệm vụ; 3. Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; 4. Được khen thưởng theo quy định của pháp l…
- Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. 2. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khá…
- Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
…a Thẩm phán do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu trang phục của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Việc cấp phát, sử dụng trang phục do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. 2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán, việc sử dụng, cấp, đổi, …
- Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động của Tòa án, Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh khác có liên quan đến hoạt động của Tòa án được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân. 3. Nhà nước bảo đả…
- Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của…
- Điều 152. Quy định chuyển tiếp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ thi vào ngạch Thư ký Tòa án, nâng ngạch Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên; tiếp nhận hồ sơ chuyển sang ngạch Thẩm tra viên trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc xem xét, bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13. 2.…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản394 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều