Kết hôn giả tạo
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
Theo khoản 11 Điều 3
Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025
Được nhắc tới trong văn bản
"Kết hôn giả tạo" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình — Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
…định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với…
- Điều 7. Phỏng vấn, xác minh hồ sơ đăng ký kết hôn — Thông tư số 02a/2015/TT-BTP
…; có dấu hiệu xuất, nhập cảnh trái phép, buôn bán người, môi giới kết hôn trái pháp luật, kết hôn giả tạo nhằm mục đích xuất cảnh, trục lợi hoặc vấn đề khác liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Công an. 2. Trường hợp bên nam hoặc bên nữ có lý do chính…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Hôn nhân
- Gia đình
- Chế độ hôn nhân và gia đình
- Tập quán về hôn nhân và gia đình
- Kết hôn
- Kết hôn trái pháp luật
- Chung sống như vợ chồng
- Tảo hôn
- Cưỡng ép kết hôn, ly hôn
- Cản trở kết hôn, ly hôn
- Yêu sách của cải trong kết hôn
- Thời kỳ hôn nhân
- Ly hôn
- Ly hôn giả tạo
- Những người cùng dòng máu về trực hệ
- Những người có họ trong phạm vi ba đời
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.