Điều luật nhắc tới "Công chứng"
499 điều thuộc 103 văn bản · trang 8/17 · xem định nghĩa
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 42 lần
1. Hồ sơ đề nghị hợp nhất Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng hợp nhất Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng hợp nhất; danh sách công chứng viên hợp danh…
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 41 lần
1. Hồ sơ đề nghị sáp nhập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng sáp nhập Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng công chứng bị sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập; danh sách các công chứng viên…
- Điều 25. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 34 lần
1. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 30 của Luật Công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, trong đó có nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng nơi các công chứng viên hợp danh chuyển nh…
- Điều 26. Bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 37 lần
1. Hồ sơ bán Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Điều 31 của Luật Công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Hợp đồng bán Văn phòng công chứng, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng; tên, số quyết định bổ nhiệm của Trưởng Văn phòng công chứng và công chứng…
- Điều 27. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 13 lần
1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong 03 số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động; không được tiếp nhận yêu cầu công chứng mới từ thời điểm có báo cáo gửi Sở Tư pháp về việc dự kiến …
- Điều 28. Phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 14 lần
1. Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác (sau đây gọi là người bị thiệt hại) do lỗi của công chứng viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình thực hiện việc công chứng, trừ các trường hợp…
- Điều 29. Thời hạn bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 05 năm kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. 2. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận về thời hạn bảo hiểm, nhưng không được ngắn hơn thời hạn bảo hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này.
- Điều 30. Phí bảo hiểm và trách nhiệm mua bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm nhưng không được thấp hơn 03 triệu đồng một năm cho một công chứng viên. Việc đánh giá lại mức độ rủi ro để điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thu…
- Điều 32. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho tổ chức hành nghề công chứng khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại. 2. Trong trường hợp có thỏa thuận về việc tạm ứng bồi thường thì việc tạm ứng bồi thường được thực hiện theo thỏa th…
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Khi có yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bồi thường thiệt hại, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm sau đây: a) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm; b) Chủ động thu thập và cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu trong hồ sơ bồi thường bảo hiểm theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này; c) …
- Điều 34. Hợp đồng bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Hợp đồng bảo hiểm giữa tổ chức hành nghề công chứng và doanh nghiệp bảo hiểm có hiệu lực từ thời điểm được các bên ký, đóng dấu và tổ chức hành nghề công chứng đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Hợp đồng bảo hiểm phải xác định rõ phạm vi bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, quyề…
- Điều 35. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
…u đây: a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về thiệt hại; b) Biên bản hòa giải giữa tổ chức hành nghề công chứng và người bị thiệt hại (nếu có); c) Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan (nếu có).
- Điều 36. Hội công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 20 lần
1. Hội công chứng viên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh của các công chứng viên hành nghề trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Công chứng. Hội công chứng viên được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về k…
- Điều 37. Các cơ quan của Hội công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Đại hội toàn thể công chứng viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội công chứng viên. 2. Ban chấp hành Hội công chứng viên là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thể công chứng viên, do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra. 3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Hội công chứng viên do Đại hội toàn thể công chứng viên bầu ra theo nhiệm…
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội công chứng viên
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, xử lý kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 3. Giám sát hội…
- Điều 39. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 14 lần
1. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Công chứng. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động phù hợp v…
- Điều 40. Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 2. Hội đồng công chứng viên toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc. 3. Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ quan điều hành cô…
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và theo quy định của pháp luật. 2. Kết nạp, khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. 3. Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề c…
- Điều 42. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 34 lần
1. Căn cứ quy định của Luật Công chứng và Nghị định này, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được áp dụng thống nhất đối với Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên. 2. Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam ba…
- Điều 43. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Lý do chính đáng khác được thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Công chứng bao gồm các trường hợp sau đây: a) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi; b) Người cao tuổi, người khuyết tật hoặc có khó khăn trong việc đi lại; c) Người đang t…
- Điều 44. Thủ tục niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 15 lần
1. Văn bản về việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. 2. Việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại trụ…
- Điều 45. Công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Khi nhận được yêu cầu công bố di chúc, tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc phân công một công chứng viên của tổ chức mình thực hiện việc công bố di chúc, trừ trường hợp người lập di chúc đã chỉ định công chứng viên khác hiện đang hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng đó là người công bố di chúc. 2. Người yêu cầu công…
- Điều 46. Chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 25 lần
1. Việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Công chứng được thực hiện theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ảnh chụp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Nhận diện được người ký văn bản công chứng và công chứng viên thực hiện việc công c…
- Điều 47. Văn bản công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 24 lần
1. Văn bản công chứng điện tử được tạo lập trực tiếp trên môi trường điện tử theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc trực tuyến được quy định tại Luật Công chứng, Nghị định này và quy định pháp luật về giao dịch điện tử. Văn bản công chứng giấy được được chuyển đổi thành văn bản điện tử theo quy định của Luật Công chứng và pháp l…
- Điều 48. Phạm vi giao dịch được áp dụng công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Công chứng điện tử trực tiếp được áp dụng đối với tất cả các giao dịch dân sự. 2. Công chứng điện tử trực tuyến được áp dụng với các giao dịch dân sự, trừ di chúc và giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương khác. 3. Cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện công chứng điện tử đối với các giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 73 củ…
- Điều 49. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 16 lần
1. Tài khoản để thực hiện việc công chứng điện tử (sau đây gọi là tài khoản cung cấp dịch vụ công chứng điện tử) của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, viên chức ngoại giao, Cơ quan đại diện ngoại giao phải được tạo lập trên nền tảng công chứng điện tử đáp ứng các quy định tại Điều 51 của Nghị định này và quy định pháp luật có…
- Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 8 lần
1. Người tham gia giao dịch công chứng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc chữ ký số, chứng thư chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia gi…
- Điều 51. Nền tảng công chứng điện tử và cổng tham chiếu dữ liệu công chứng
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 21 lần
1. Nền tảng công chứng điện tử là hệ thống thông tin được tạo lập trên môi trường điện tử cho phép các bên cung cấp, sử dụng và thực hiện dịch vụ công chứng điện tử theo quy định của pháp luật về công chứng và giao dịch điện tử, đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có giải pháp, công nghệ sử dụng tài khoản định danh điện tử tối thiểu là mức …
- Điều 52. Quy trình công chứng điện tử trực tiếp
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 36 lần
1. Người yêu cầu công chứng, công chứng viên thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Giao dịch công chứng điện tử trực tiếp được khởi tạo bởi công chứng viên phải bao gồm tài khoản của công chứng viên và tài khoản của những người tham gia giao dịch công chứng (nếu có). 3. Công chứng viê…
- Điều 53. Quy trình công chứng điện tử trực tuyến
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP · 45 lần
1. Người yêu cầu công chứng và công chứng viên thực hiện công việc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 của Luật Công chứng. 2. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng quy định tại Điều 44 của Luật Công chứng tiến hành khởi tạo giao dịch công chứng điện tử trực tuyến gồm tài khoản của các công chứng viên và tài kh…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản499 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực75 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực65 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực32 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực30 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực26 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2023/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều