Điều luật nhắc tới "Công an nhân dân"
711 điều thuộc 217 văn bản · trang 5/24 · xem định nghĩa
- Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
… thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghi…
- Điều 10. Điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…c; sĩ quan, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân, công nhân công an. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
- Điều 21. Chính sách về bảo vệ Tổ quốc
— Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 · 2 lần
…g cách mạng, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Bảo đảm cho thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, Dân quân tự vệ; tham gia quân nhân dự bị và xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân theo quy định của pháp luật. 3. Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân …
- Điều 5. Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…hiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức. 2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia,…
- Điều 11. Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
… vụ trong Quân đội nhân dân; d) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân; đ) Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; e) La…
- Điều 12. Thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trước thời hạn, đưa ra khỏi danh sách Dân quân tự vệ
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
…dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác nhận; d) Có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an; đ) Có giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, t…
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
— Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc phối hợp hoạt động giữa các đơn vị Công an nhân dân và Dân quân tự vệ trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật. 2. Chỉ đạo công an các địa phương phối hợp với cơ quan quân sự cùng …
- Điều 9. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ
— Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14
1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 2. Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức cấu thành đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chí…
- Điều 24. Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
— Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14
…goại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của mình; b) Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của người thân quy định tại khoản 13 và khoản 14 Điều 8, khoản 5 Điều 9 của Luật này của người …
- Điều 50. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan
— Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 · 2 lần
…nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc thẩm quyền trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh. 3. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công a…
- Điều 13. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân
— Luật Thư viện số 46/2019/QH14
1. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân là thư viện của các đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, có tài nguyên thông tin tổng hợp, chuyên ngành quốc phòng, an ninh phục vụ cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân trên địa bàn, người đang chấp hành hình phạt tù, học tập, cải tạo trong cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng. 2. Thư viện lực lượng v…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
…tắc tổ chức, hoạt động; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm điều kiện hoạt động, chế độ, chính sách đối với Công an nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
…ạ sĩ quan nghiệp vụ là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan. 4. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Côn…
- Điều 3. Vị trí của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Được tổ chức tập trung, thống nhất, chuyên sâu, tinh gọn và theo cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở. 3. Tuân thủ…
- Điều 5. Xây dựng Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Nhà nước xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên hiện đại hóa một số lực lượng. 2. Cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh.
- Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.
- Điều 7. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
…chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khỏe, độ tuổi và năng khiếu phù hợp với công tác công an, có nguyện vọng và Công an nhân dân có nhu cầu thì có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân. 2. Công an nhân dân được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có…
- Điều 8. Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ…
- Điều 9. Chế độ phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân và công nhân công an
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Sĩ quan Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp hoặc chế độ nghĩa vụ; công nhân công an phục vụ theo chế độ tuyển dụng. 2. Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong ngạch dự bị theo quy định của pháp luật.
- Điều 10. Giám sát hoạt động của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
…ng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện giám sát hoạt động của Công an nhân dân. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào toàn dân …
- Điều 11. Quan hệ phối hợp giữa Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ với Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Công an nhân dân để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 12. Trách nhiệm của Chính phủ và Bộ, ngành trung ương đối với hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
…ảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật có liên quan. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự…
- Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp đối với hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 6 lần
1. Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật; b) Quyết định chủ trương, phương hướng nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền an ninh nhâ…
- Điều 14. Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
… nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, …
- Điều 15. Chức năng của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và…
- Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tham gia thẩm định,…
- Điều 17. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm: a) Bộ Công an; b) Công an tỉnh, thành phố; c) Công an xã, phường, đặc khu; d) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 2. (được bãi bỏ) 3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơ…
- Điều 18. Thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
… chức bộ máy của đơn vị trực thuộc Bộ, Công an tỉnh, thành phố, Công an xã, phường, đặc khu và các đơn vị còn lại trong Công an nhân dân.
- Điều 19. Chỉ huy trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân. 2. Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách. Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp. 3. Sĩ q…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản710 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực44 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực9 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực6 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2026/TT-TTCP Còn hiệu lực1 điều