Điều luật nhắc tới "Công an nhân dân"
711 điều thuộc 217 văn bản · trang 6/24 · xem định nghĩa
- Điều 20. Phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Phân loại theo tính chất hoạt động, trong Công an nhân dân có: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo tính chất hoạt động.
- Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Đại tướng; Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: Đại tá; Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá; c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy; d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn …
- Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm: a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau: Đại học: Thiếu úy; Trung cấp: Trung sĩ; Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc; b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo d…
- Điều 23. Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, ch…
- Điều 24. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm: a) Bộ trưởng Bộ Công an; b) Cục trưởng, Tư lệnh; c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố; d) Trưởng phòng; Trung đoàn trưởng; đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, đặc khu; Tiểu đoàn trưởng; e) Đại đội trưởng; g) Trung đội trưởng; h) Tiểu đội trưởng. 2. Chức vụ tương đương với chức v…
- Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07, bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an, số lượng không quá 06; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối …
- Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp b…
- Điều 27. Thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
…c phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng. Việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân biệt phái theo đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái và Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy và hạ …
- Điều 28. Điều động sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
… Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền điều động người giữ chức vụ đó. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục tùng sự điều động của cấp có thẩm quyền.
- Điều 29. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 8 lần
…ự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền quyết định biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại cơ quan, tổ chức ngoài Công an nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được hưởng chế độ, chính sách như sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân.…
- Điều 30. Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 7 lần
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau: a) Hạ sĩ quan: 47; b) Cấp úy: 55; c) Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55; d) Thượng tá: nam 60, nữ 58; đ) Đại tá: nam 62, nữ 60; e) Cấp tướng: nam 62, nữ 60. 1a. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan quy định tại điểm đ và điểm e, nữ sĩ quan quy định…
- Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
…ng và Nhà nước. 2. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên. 3. Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. 4. Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; …
- Điều 32. Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
… phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Những việc trái với pháp luật, điều lệnh Công an nhân dân và những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm.
- Điều 33. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
…ảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân bao gồm đầu tư tài chính, trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác, đất đai, trụ sở, công trình, cơ sở công nghiệp và điều kiện vật chất, k…
- Điều 34. Công nghiệp an ninh
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
…ảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân. 2. Chính sách, cơ chế xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
- Điều 35. Trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
Công an nhân dân được Nhà nước trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Điều 36. Trang phục, công an hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
Trang phục, công an hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân do Chính phủ quy định.
- Điều 37. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao; được Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để phục vụ Công an nhân dân. 2. Nhà nước có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dư…
- Điều 38. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 11 lần
1. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện…
- Điều 39. Chăm sóc sức khỏe đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên, học sinh, công nhân công an và thân nhân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
…ủi ro nghề nghiệp ở xa cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc mắc những bệnh mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác, được thanh toán viện phí và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật. 2. Cha, mẹ đẻ, người n…
- Điều 41. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, bệnh binh, hy sinh, từ trần
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 16 lần
1. Sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu được hưởng các quyền lợi sau đây: a) Lương hưu tính trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này và theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Nếu nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 30 của Luật này do thay đổi tổ chức, biên chế hoặc không còn nhu …
- Điều 42. Chế độ, chính sách đối với sinh viên, học sinh, công nhân công an, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
1. Sinh viên, học sinh Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí và chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ. 2. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an: nam 62, nữ 60 và thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động như quy định của Bộ luật Lao động. Công nhân công an …
- Điều 43. Khen thưởng
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an có công trạng, thành tích trong chiến đấu, công tác thì được xét tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước và hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân…
- Điều 44. Xử lý vi phạm
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 6 lần
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho sức khỏe, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân t…
- Điều 45. Hiệu lực thi hành
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
… giáng chức các chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là cấp tướng có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2019. 3. Luật Công an nhân dân số 73/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14
…; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; đ) Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong…
- Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác
— Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14
…) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
- Điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
— Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14
1. Cán bộ, công chức. 2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp. 3. Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính …
- Điều 32. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp, Thủ trưởng đơn vị được giao tham mưu giải quyết tố cáo và Tổng Thanh tra Chính phủ
— Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
1. Chánh Thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chánh Thanh tra Cơ yếu, Chánh Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng đơn vị được giao tham mưu giải quyết tố cáo có trách nhiệm sau đây: a) Xác minh nội dung tố cáo, báo cáo …
- Điều 67. Quy định chi tiết
— Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
…ủa Luật này và các điều, khoản được giao trong Luật; quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. VĂN PHÒNG QUỐC HỘI Số: 29 /VBHN-VPQH
Theo văn bản
- Tất cả văn bản710 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực44 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực9 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực6 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2026/TT-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều