Điều luật nhắc tới "Công an nhân dân"
44 điều trong Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
…tắc tổ chức, hoạt động; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm điều kiện hoạt động, chế độ, chính sách đối với Công an nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
…ạ sĩ quan nghiệp vụ là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan. 4. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Côn…
- Điều 3. Vị trí của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Được tổ chức tập trung, thống nhất, chuyên sâu, tinh gọn và theo cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở. 3. Tuân thủ…
- Điều 5. Xây dựng Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Nhà nước xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên hiện đại hóa một số lực lượng. 2. Cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh.
- Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.
- Điều 7. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
…chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khỏe, độ tuổi và năng khiếu phù hợp với công tác công an, có nguyện vọng và Công an nhân dân có nhu cầu thì có thể được tuyển chọn vào Công an nhân dân. 2. Công an nhân dân được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có…
- Điều 8. Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
1. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong lực lượng vũ trang nhân dân. Hằng năm, Công an nhân dân được tuyển chọn công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Công an nhân dân với thời hạn là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ…
- Điều 9. Chế độ phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân và công nhân công an
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Sĩ quan Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp hoặc chế độ nghĩa vụ; công nhân công an phục vụ theo chế độ tuyển dụng. 2. Công dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong ngạch dự bị theo quy định của pháp luật.
- Điều 10. Giám sát hoạt động của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
…ng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện giám sát hoạt động của Công an nhân dân. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào toàn dân …
- Điều 11. Quan hệ phối hợp giữa Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ với Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Công an nhân dân để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 12. Trách nhiệm của Chính phủ và Bộ, ngành trung ương đối với hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 5 lần
…ảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng Công an nhân dân; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật có liên quan. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự…
- Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp đối với hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 6 lần
1. Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây: a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật; b) Quyết định chủ trương, phương hướng nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền an ninh nhâ…
- Điều 14. Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
… nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, …
- Điều 15. Chức năng của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và…
- Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tham gia thẩm định,…
- Điều 17. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm: a) Bộ Công an; b) Công an tỉnh, thành phố; c) Công an xã, phường, đặc khu; d) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. 2. (được bãi bỏ) 3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơ…
- Điều 18. Thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
… chức bộ máy của đơn vị trực thuộc Bộ, Công an tỉnh, thành phố, Công an xã, phường, đặc khu và các đơn vị còn lại trong Công an nhân dân.
- Điều 19. Chỉ huy trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất trong Công an nhân dân. 2. Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách. Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp. 3. Sĩ q…
- Điều 20. Phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Phân loại theo tính chất hoạt động, trong Công an nhân dân có: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc phân loại, bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân theo tính chất hoạt động.
- Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Đại tướng; Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: Đại tá; Thượng tá; Trung tá; Thiếu tá; c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: Đại úy; Thượng úy; Trung úy; Thiếu úy; d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn …
- Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm: a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau: Đại học: Thiếu úy; Trung cấp: Trung sĩ; Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc; b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo d…
- Điều 23. Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, ch…
- Điều 24. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm: a) Bộ trưởng Bộ Công an; b) Cục trưởng, Tư lệnh; c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố; d) Trưởng phòng; Trung đoàn trưởng; đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, đặc khu; Tiểu đoàn trưởng; e) Đại đội trưởng; g) Trung đội trưởng; h) Tiểu đội trưởng. 2. Chức vụ tương đương với chức v…
- Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 4 lần
Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07, bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an, số lượng không quá 06; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối …
- Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 3 lần
1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp b…
- Điều 27. Thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm trong Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
…c phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng. Việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân biệt phái theo đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái và Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy và hạ …
- Điều 28. Điều động sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 2 lần
… Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có quyền điều động người giữ chức vụ đó. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục tùng sự điều động của cấp có thẩm quyền.
- Điều 29. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 8 lần
…ự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền quyết định biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại cơ quan, tổ chức ngoài Công an nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được hưởng chế độ, chính sách như sĩ quan đang công tác trong Công an nhân dân.…
- Điều 30. Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 · 7 lần
1. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân dân quy định như sau: a) Hạ sĩ quan: 47; b) Cấp úy: 55; c) Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55; d) Thượng tá: nam 60, nữ 58; đ) Đại tá: nam 62, nữ 60; e) Cấp tướng: nam 62, nữ 60. 1a. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan quy định tại điểm đ và điểm e, nữ sĩ quan quy định…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản710 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực44 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực9 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực6 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2026/TT-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều