Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn
Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Còn hiệu lực
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn, định mức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
2. Quản lý mạng lưới trạm, các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo; truyền, phát tin dự báo, cảnh báo; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu; phục vụ, dịch vụ khí tượng thủy văn; tác động vào thời tiết, giám sát biến đổi khí hậu.
3. Tổ chức phổ biến pháp luật, thông tin, truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng; đầu tư nghiên cứu khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu.
4. Hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; lồng ghép kết quả giám sát biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
5. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
6. Hợp tác quốc tế về hoạt động khí tượng thủy văn.
7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khí tượng thủy văn; giải quyết khiếu nại, tố cáo về khí tượng thủy văn.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH ngày 27/03/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (25)
- Khí tượng thủy văn
- Khí tượng
- Thủy văn
- Biến đổi khí hậu
- Khí hậu
- Giám sát biến đổi khí hậu
- Thông tin
- Quy hoạch
- Tổ chức
- Dữ liệu
- Cảnh báo khí tượng thủy văn
- Văn bản quy phạm pháp luật
- Tác động vào thời tiết
- Giải quyết khiếu nại
- Nghiên cứu khoa học
- Quy chuẩn kỹ thuật
- Quy phạm pháp luật
- Chính sách
- Khiếu nại
- Thời tiết
- Công nghệ
- Thanh tra
- Khoa học
- Dịch vụ
- Tố cáo