TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Điều 107. Thành lập, hoạt động của tổ hợp tác

Chương IX TỔ HỢP TÁC Còn hiệu lực

1. Việc thành lập, tổ chức, hoạt động của tổ hợp tác được thực hiện trên cơ sở hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Tổ hợp tác khi có góp vốn và hợp đồng hợp tác không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc tổ hợp tác đề nghị thụ hưởng chính sách của Nhà nước phải đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh; khuyến khích tổ hợp tác khác đăng ký.

3. Tổ hợp tác có quyền sau đây:

a) Có tên riêng;

b) Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;

c) Hợp tác kinh doanh với cá nhân, tổ chức để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

d) Mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự;

e) Được hưởng chính sách của Nhà nước khi có đủ điều kiện;

g) Quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.

4. Tổ hợp tác có nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, người lao động, cá nhân và tổ chức có liên quan;

b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với thành viên, cá nhân, tổ chức có liên quan;

c) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng hợp tác.

5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 101/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (18)

← Mục lục 115 điều