Điều luật nhắc tới "Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước"
34 điều thuộc 8 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 71. Trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…trợ giúp pháp lý; nếu họ đề nghị được trợ giúp pháp lý thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thông báo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. 2. Việc thông báo, giải thích phải ghi vào biên bản.
- Điều 76. Chỉ định người bào chữa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này: a) Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa; b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý; c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân …
- Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa. 2. Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ: a) Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội; b) Người đại di…
- Điều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…h tại điểm c khoản 4 Điều 135 của Bộ luật này do các cơ quan, người đã trưng cầu, yêu cầu, chỉ định chi trả; trường hợp Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bào chữa thì do Trung tâm này chi trả. Chi phí giám định tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp. 2. Án phí do người bị kết án hoặc Nhà nước chịu th…
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
— Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15
…h tại điểm c khoản 4 Điều 135 của Bộ luật này do các cơ quan, người đã trưng cầu, yêu cầu, chỉ định chi trả; trường hợp Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử người bào chữa thì do Trung tâm này chi trả. Chi phí giám định tư pháp thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.”.
- Điều 30. Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình
— Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
1. Người bị bạo lực gia đình được Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. 2. Người bị bạo lực gia đình được cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ. 3. Nhà nước k…
- Điều 35. Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
— Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
… phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: a) Địa chỉ tin cậy; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Cơ sở trợ giúp xã hội; d) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; đ) Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình; e) Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình.
- Điều 38. Cơ sở trợ giúp xã hội, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
— Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 · 2 lần
…o người bị bạo lực gia đình trong thời gian người bị bạo lực gia đình lưu trú tại cơ sở theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
- Điều 49. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
— Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
Chính phủ 1. Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây: a) Ban hành và tổ chức thực hiện quy định về chăm sóc, điều trị đối với người bệnh là người bị bạo lực gia đình tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; b) Hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp người bệnh là người bị bạo lực gia đình; c) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ …
- Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý. 2. Sở Tư pháp công bố danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư phá…
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…ày; e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy q…
- Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
… thực hiện trợ giúp pháp lý được ký kết giữa Sở Tư pháp với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật và giữa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý về việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Căn cứ yêu cầu trợ giúp pháp lý và thực tiễn tại địa phương, Sở…
- Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…i thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Trợ giúp viên pháp lý; b) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; c) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức t…
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…độ, chính sách theo quy định. 3. Luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước được hưởng thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này.
- Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý: 1. Có phẩm chất đạo đức tốt; 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên; 3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp l…
- Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
1. Viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư được tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 12 tháng. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phân công trợ gi…
- Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách những người làm việc ở Trung tâm có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 của Luật này gửi Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Sở Tư p…
- Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…rong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng. 2. Người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý gửi đơn đề nghị đến Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Sau khi nhận được đơn của người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập hồ sơ gửi Giám đốc Sở Tư pháp. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ…
- Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…- xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Những người đã nghỉ hưu, có năng lực hành vi dân sự đầy đ…
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương; b) Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương; c) Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu. 2. Tổ chức ký hợp đồng thực h…
- Điều 31. Tham gia tố tụng
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 2 lần
… lý theo quy định của pháp luật về tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tại địa phương. Ngay sau khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm thụ lý theo quy định tại khoản 4…
- Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…Trường hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 của Luật này, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho người có yêu cầu biết. 2. Trường hợp không đủ nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp l…
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý. 2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý; b) Xây dựng, ban hà…
- Điều 46. Giải quyết tranh chấp
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tư vấn pháp luật liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Trường hợp có tranh chấp…
- Điều 48. Quy định chuyển tiếp
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…ợp không đáp ứng yêu cầu của Luật này thì chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý và chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nơi đăng ký tham gia để tiếp tục thực hiện. 3. Vụ việc trợ giúp pháp lý đang được thực hiện theo Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà c…
- Điều 83. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP
Những người sau đây đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính: 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều 84, 85, 86, 87, 88 và 89 Nghị định này. 2. Công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điể…
- Điều 21. Trợ giúp pháp lý
— Nghị định số 162/2025/NĐ-CP
…dựa trên nhu cầu, tình trạng thực tế của đối tượng và thời gian lưu trú tại Việt Nam. 3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
- Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
— Nghị định số 162/2025/NĐ-CP
1. Tiếp nhận, bố trí nơi lưu trú; lập hồ sơ quản lý a) Tiếp nhận nạn nhân bị mua bán do cơ quan tiếp nhận nạn nhân chuyển đến hoặc tự khai báo; b) Bố trí nơi lưu trú an toàn, phù hợp theo giới tính, độ tuổi, tình trạng sức khỏe; c) Lập hồ sơ quản lý cá nhân cho từng nạn nhân trong thời gian lưu trú, bao gồm thông tin cá nhân cơ bản, tình …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 144/2017/NĐ-CP · 2 lần
… của Luật Trợ giúp pháp lý về điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý; tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý và thù lao, bồi dưỡng, chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người thực …
- Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
— Nghị định số 144/2017/NĐ-CP · 2 lần
1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi chung là Trung tâm) có Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ giúp viên pháp lý, viên chức và người lao động khác. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải là Trợ giúp viên pháp lý. 2. Giám đốc Trung tâm, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Giám đốc Trung tâm…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản34 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều