Điều luật nhắc tới "Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước"
16 điều trong Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý. 2. Sở Tư pháp công bố danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư phá…
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…ày; e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ủy q…
- Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
… thực hiện trợ giúp pháp lý được ký kết giữa Sở Tư pháp với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật và giữa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý về việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Căn cứ yêu cầu trợ giúp pháp lý và thực tiễn tại địa phương, Sở…
- Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…i thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Trợ giúp viên pháp lý; b) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; c) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức t…
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…độ, chính sách theo quy định. 3. Luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước được hưởng thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này.
- Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý: 1. Có phẩm chất đạo đức tốt; 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên; 3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp l…
- Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
1. Viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư được tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 12 tháng. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phân công trợ gi…
- Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách những người làm việc ở Trung tâm có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 của Luật này gửi Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Sở Tư p…
- Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…rong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng. 2. Người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý gửi đơn đề nghị đến Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Sau khi nhận được đơn của người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập hồ sơ gửi Giám đốc Sở Tư pháp. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ…
- Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…- xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Những người đã nghỉ hưu, có năng lực hành vi dân sự đầy đ…
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương; b) Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương; c) Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu. 2. Tổ chức ký hợp đồng thực h…
- Điều 31. Tham gia tố tụng
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 2 lần
… lý theo quy định của pháp luật về tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tại địa phương. Ngay sau khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm thụ lý theo quy định tại khoản 4…
- Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…Trường hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 của Luật này, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho người có yêu cầu biết. 2. Trường hợp không đủ nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp l…
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý. 2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý; b) Xây dựng, ban hà…
- Điều 46. Giải quyết tranh chấp
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
…chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tư vấn pháp luật liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Trường hợp có tranh chấp…
- Điều 48. Quy định chuyển tiếp
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
…ợp không đáp ứng yêu cầu của Luật này thì chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý và chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nơi đăng ký tham gia để tiếp tục thực hiện. 3. Vụ việc trợ giúp pháp lý đang được thực hiện theo Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà c…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản34 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều