Điều luật nhắc tới "Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước"
3 điều trong Nghị định số 144/2017/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 144/2017/NĐ-CP · 2 lần
… của Luật Trợ giúp pháp lý về điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý; tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý và thù lao, bồi dưỡng, chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người thực …
- Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
— Nghị định số 144/2017/NĐ-CP · 2 lần
1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi chung là Trung tâm) có Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ giúp viên pháp lý, viên chức và người lao động khác. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải là Trợ giúp viên pháp lý. 2. Giám đốc Trung tâm, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Giám đốc Trung tâm…
- Điều 5. Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
— Nghị định số 144/2017/NĐ-CP
1. Chi nhánh chịu sự quản lý của Trung tâm. Chi nhánh có con dấu để giao dịch, sử dụng cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý. Tên Chi nhánh của Trung tâm được đặt theo số thứ tự thành lập nhưng phải thể hiện rõ tên Trung tâm chủ quản của Chi nhánh. 2. Chi nhánh có Trưởng Chi nhánh là Trợ giúp viên pháp lý, do Giám đốc Trung…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản34 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều