Điều luật nhắc tới "Thẩm tra viên"
103 điều thuộc 19 văn bản · trang 2/4 · xem định nghĩa
- Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản …
- Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…nh. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…vực. 2. Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…c. 3. Tòa án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự trung ương sau khi thố…
- Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…g; b) Bộ máy giúp việc. 2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự quân khu và tương đươn…
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…n hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân …
- Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…hánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; b) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; c) Thẩm phán Tòa án nhân dân; d) Thẩm tra viên Tòa án; đ) Thư ký Tòa án. 2. Công chức khác, quân nhân khác, viên chức và người lao động.
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…c thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước. 9. Quy định điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa á
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… tương đương, Tòa án quân sự khu vực; đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của các Tòa án quân sự; e) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của các Tòa án quân sự với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách ch…
- Điều 111. Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Thẩm tra viên Tòa án là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
- Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ng, liêm khiết và trung thực. 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 3. Là công chức Tòa án. 4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử. 5. Có thời gian làm công tác pháp luật. 6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án: 1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên; 2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.
- Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có các ngạch sau đây: a) Thẩm tra viên; b) Thẩm tra viên chính; c) Thẩm tra viên cao cấp. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án tại các Tòa án.
- Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; b) Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải…
- Điều 120. Chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được hưởng chế độ, chính sách sau đây: 1. Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 của Luật này; 2. Được cấp trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp để làm nhiệm vụ; 3. Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; 4. Được khen thưởng theo quy định của pháp l…
- Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. 2. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khá…
- Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
…a Thẩm phán do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu trang phục của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Việc cấp phát, sử dụng trang phục do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. 2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán, việc sử dụng, cấp, đổi, …
- Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động của Tòa án, Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh khác có liên quan đến hoạt động của Tòa án được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân. 3. Nhà nước bảo đả…
- Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của…
- Điều 152. Quy định chuyển tiếp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ thi vào ngạch Thư ký Tòa án, nâng ngạch Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên; tiếp nhận hồ sơ chuyển sang ngạch Thẩm tra viên trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc xem xét, bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13. 2.…
- Điều 10. Điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 4 lần
…việc chấp hành pháp luật và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Hòa giải viên: a) Đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên; luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cô…
- Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 2 lần
… thực hiện trợ giúp pháp lý có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý, bao gồm: trợ giúp viên pháp lý; thẩm phán, thẩm tra viên ngành Tòa án; kiểm sát viên, kiểm tra viên ngành kiểm sát; điều tra viên; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án dân sự; chuyên viên làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước. 3. Giám đốc Trung tâm…
- Điều 14. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành, tham gia tố tụng nếu có căn cứ cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền …
- Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
…b) Viện kiểm sát. 2. Những người tiến hành tố tụng hành chính gồm có: a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
…phân công Thẩm phán giải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; phân công Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại Điều 14 của Luật này; c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở ph…
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra hồ sơ vụ án hành chính mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ án hành …
- Điều 46. Những trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
…xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 47. Những trường hợp Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 3 lần
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: 1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; 2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát …
- Điều 48. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần
1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng. 2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề n…
- Điều 49. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 2 lần
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án 1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì giải quyết như sau: a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án cấp tỉnh quyết định; b…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản103 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều