Điều luật nhắc tới "Nhãn hiệu"
280 điều thuộc 71 văn bản · trang 3/10 · xem định nghĩa
- Điều 114. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
…ng nhận là hợp lệ và có yêu cầu thẩm định nội dung nộp theo quy định; b) Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã được công nhận là hợp lệ. 2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí không được thẩm định nội dung. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có thể sử dụng kết quả thẩm định nộ…
- Điều 116. Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…ứt. 3. Mọi đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là đã rút nếu chưa công bố và mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là chưa từng được nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 117. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây: a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ; b) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc đăng …
- Điều 119. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…ng bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn; b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa lý: trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn. 2a. Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đ…
- Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
…kiểu dáng công nghiệp hoặc có kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng. 2. Chủ sở hữu tên thương mại l…
- Điều 124. Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
1. Sử dụng sáng chế là việc thực hiện các hành vi sau đây: a) Sản xuất sản phẩm được bảo hộ; b) Áp dụng quy trình được bảo hộ; c) Khai thác công dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ; d) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định tại điểm c khoản này; đ) Nhập khẩ…
- Điều 125. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân đ…
- Điều 129. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 13 lần
1. Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu: a) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó; b) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng h…
- Điều 130. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 8 lần
…ăng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ; c) Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên, nếu…
- Điều 132. Các yếu tố hạn chế quyền sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
… chủ sở hữu, bao gồm: a) Trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; b) Sử dụng sáng chế, nhãn hiệu. 3. Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 136. Nghĩa vụ sử dụng sáng chế, nhãn hiệu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 9 lần
… khác mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại Điều 145 và Điều 146 của Luật này. 2. Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu. Việc sử dụng nhãn hiệu bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu cũng được coi là hành vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu nhãn hiệu. Trong trường hợp nhã…
- Điều 139. Các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
…yển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó. 4. Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. 5. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăn…
- Điều 142. Hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
1. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao. 2. Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó. 3. Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép. 4. B…
- Điều 144. Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…uất phát từ quyền của bên chuyển quyền sau đây: a) Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghi…
- Điều 148. Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…eo thỏa thuận giữa các bên. 3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tại khoản 2 Điều này, trừ hợp đồng sử dụng nhãn hiệu, phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba. 4. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của bên g…
- Điều 155. Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…ờng trú tại Việt Nam; c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh; có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương chuyên ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với trường hợp …
- Điều 163. Tên của giống cây trồng
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…nh, giá trị của giống đó; d) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả; đ) Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng; e) Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá nhân khác. 4. Tổ chức, cá nhân chào bán hoặc đưa ra thị t…
- Điều 202. Các biện pháp dân sự
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này. 6. Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện…
- Điều 203. Quyền và nghĩa vụ chứng minh của đương sự
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…y chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng; c) Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng. 3. Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ h…
- Điều 211. Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…ời khác thực hiện hành vi này; c) Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này. 2. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính, hình thức, mức phạt và thủ tục xử…
- Điều 213. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 5 lần
1. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. 2. Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc …
- Điều 218. Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
… trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính để xử lý đối với hàng hóa giả mạo về nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu theo quy định tại khoản 4 Điều 216 của Luật này. 2. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là mười ngày làm việc, kể từ ngày người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan nhận được thông …
- Điều 220. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…y định của Luật này. 2. Đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa, thiết kế bố trí, giống cây trồng đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực…
- Điều 284. Nhượng quyền thương mại
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
…àng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền; 2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều …
- Điều 289. Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
…inh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt; 5. Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại; 6.…
- Điều 31. Hợp đồng gia công
— Nghị định số 292/2026/NĐ-CP
…ong quá trình thực hiện hợp đồng gia công và sau khi kết thúc hợp đồng gia công. 8. Địa điểm và thời gian giao hàng. 9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa. 10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
- Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công
— Nghị định số 292/2026/NĐ-CP
… và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công. 4. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa. Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy định hiện hành. 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công và các điều kho…
- Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
— Nghị định số 292/2026/NĐ-CP
…ộng gia công hàng hóa ở nước ngoài quy định tại Điều 52 Luật Quản lý ngoại thương. 2. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ của hàng hóa. Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy định hiện hành. 3. Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành …
- Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược
— Nghị định số 260/2026/NĐ-CP
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây: 1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hi…
- Điều 10. Nội dung của hóa đơn
— Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
1. Hóa đơn phải có các nội dung sau: a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn; b) Số hóa đơn; c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua; đ) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản280 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực45 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực41 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực20 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 110/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 360/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều