Điều luật nhắc tới "Hệ thống trí tuệ nhân tạo"
67 điều thuộc 12 văn bản · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
…ệ số tập trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. 3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực côn…
- Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
— Luật Báo chí số 126/2025/QH15 · 2 lần
…với cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 3. Cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ trong hoạt động báo chí phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trí tuệ nhân tạo và đạo đức nghề nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan báo c…
- Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước; b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm q…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
1. Luật này quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi là hoạt động trí tuệ nhân tạo); quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. 2. Hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an …
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 3 lần
…m của con người. Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo; an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bảo mật thông tin; khả năng kiểm tra và giám sát quá trình phát triển và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo. 3. Bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệ…
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 5 lần
1. Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây: a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật; b) Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc…
- Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 7 lần
…c thiết lập nhằm hỗ trợ việc tiếp nhận, đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát; tiếp nhận thông báo kết quả phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo, báo cáo sự cố nghiêm trọng và báo cáo định kỳ; công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo, kết quả đánh giá sự phù hợp, kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và kết nối các ch…
- Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 7 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo các mức độ rủi ro sau đây: a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia; b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là…
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 6 lần
1. Nhà cung cấp tự phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng. Hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao phải có hồ sơ phân loại kèm theo. 2. Bên triển khai được kế thừa kết quả phân loại của nhà cung cấp và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, nguyên vẹn của hệ thống trong quá trình sử dụng; trường hợp sử…
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 4 lần
1. Nhà cung cấp bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo tương tác trực tiếp với con người được thiết kế và vận hành để người sử dụng nhận biết khi đang tương tác với hệ thống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Nhà cung cấp bảo đảm các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra được đánh dấu ở định dạng má…
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 5 lần
1. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc trật tự xã hội. 2. Khi hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triển, nhà c…
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 11 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật này trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi có thay đổi đáng kể trong quá trình sử dụng. Trường hợp có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống trí tuệ nhân tạo thì còn phải thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, …
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 5 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm sau đây: a) Thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro và thường xuyên rà soát khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc phát sinh rủi ro mới; b) Quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử và vận hành bảo đảm chất lượng trong phạm vi khả năng kỹ thuật và phù hợp với mục đích…
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 5 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình được quản lý như sau: a) Nhà cung cấp và bên triển khai phải bảo đảm minh bạch theo quy định tại Điều 11 của Luật này; b) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, dữ liệu đầu vào chủ yếu và biện pháp quản lý rủi ro, an toàn của …
- Điều 26. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
…áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia trong quá trình nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng, an toàn và tôn trọng quyền con người. 5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia căn cứ vào quy định tại khoản…
- Điều 27. Trách nhiệm đạo đức và đánh giá tác động khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 5 lần
1. Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công phải bảo đảm công khai, minh bạch và có trách nhiệm tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia. 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm quyết định của người ra quyết định theo quy định của pháp luật. Người ra quyết…
- Điều 29. Xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 3 lần
…ruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được quản lý, vận hành và sử dụng đúng quy định nhưng vẫn phát sinh thiệt hại thì bên triển khai phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Sau khi bồi thường, bên tr…
- Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 4 lần
1. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật này trong thời hạn sau đây: a) 18 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực …
- Điều 18. Phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số
— Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15
1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ sở giáo dục như sau: a) Thúc đẩy hoạt động đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về công nghệ số trong hệ thống giáo dục quốc dân; b) Có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền cho người học ngành đào tạo về công nghệ số theo qu…
- Điều 28. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư đối với sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số
— Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15
…ác có liên quan. 2. Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản xuất sản phẩm phần mềm; phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đ…
- Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
— Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15
…ệ số tập trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.”. 4. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 và trước khoản 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 như sau: “8a. Nhân l…
- Điều 32. Hiện đại hóa thư viện
— Luật Thư viện số 46/2019/QH14
…tiến; không gian sáng tạo cho người sử dụng thư viện; khu vực phục vụ trẻ em, người khuyết tật. 3. Nghiên cứu, ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, hệ thống dữ liệu lớn, điện toán đám mây, truy cập mở, thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại khác phù hợp với xu thế phát triển của thế giới trong hoạt động thư v…
- Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. 2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát…
- Điều 7. Giới hạn quyền sở hữu trí tuệ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này. 2. Việc khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định kh…
- Điều 67. Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
— Nghị định số 330/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xử lý dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo nhưng không thực hiện đánh giá tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ 01 năm/lần. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông bá…
- Điều 41. Miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
— Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
…ệ số tập trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. 2. Việc xác định nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm căn cứ miễn thuế tại khoản 1 Điều này thực hiện the…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
— Nghị định số 237/2026/NĐ-CP
… hồi thông tin; o) Khoản 1 Điều 37 về họp báo; p) Khoản 4 Điều 39 về trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; q) Khoản 2 Điều 40 về thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí in, báo chí điện tử; r) Khoản 5 Điều 46 về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí. 2. Ngh
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 237/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Cơ quan báo chí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thu thập, sản xuất, biên tập, phân phối nội dung thông tin và các hoạt động báo chí khác phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về trí tuệ nhân tạo và các quy định có liên quan. 2. Cơ quan báo chí có trách nhiệm kiểm chứng, rà soát và chịu…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 7 lần
… 8 về cơ chế vận hành, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo; b) Điều 9 về phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Khoản 7 Điều 10 về nội dung cần thông báo, trình tự, thủ tục thông báo và hướng dẫn kỹ thuật về phân loại rủi ro; d) Khoản…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 2 lần
Nghị định này áp dụng đối với: 1. Nhà cung cấp, nhà phát triển, bên triển khai, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người bị ảnh hưởng bởi hệ thống trí tuệ nhân tạo. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản67 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều