Điều luật nhắc tới "Hệ thống trí tuệ nhân tạo"
67 điều thuộc 12 văn bản · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 4 lần
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là tập hợp tài liệu kỹ thuật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống, phục vụ việc phân loại, đánh giá sự phù hợp, giám sát và xử lý sự cố, bao gồm mô tả chức năng hệ thống, mô tả dữ liệu huấn luyện, quy trình kiểm thử,…
- Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 13 lần
…m vụ sau đây: a) Tiếp nhận thông báo kết quả phân loại mức độ rủi ro, kết quả đánh giá sự phù hợp; xác lập mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo; tiếp nhận thông tin cập nhật hồ sơ phân loại rủi ro và các thông tin khác về hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này; b) Tiếp nhận báo cáo sự cố, báo cáo định kỳ và các thông …
- Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 9 lần
1. Việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo phải dựa trên mức độ rủi ro theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này. 2. Nhà cung cấp phải thực hiện phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng. 3. Bên triển khai phải phối hợp với nhà cung cấp để rà soát, phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo khi vi…
- Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 9 lần
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm tự thực hiện việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết quả phân loại. 2. Việc phân loại quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với hệ thống tr…
- Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 7 lần
1. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm: a) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao; b) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng. 2. …
- Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 10 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao khi đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau đây: a) Mức độ tác động: Mức độ có thể gây thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền con người, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc an ninh quốc gia; mức độ tự động của hệ thống; mức độ hỗ trợ ra quyết định cuối cùng; khả n…
- Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 7 lần
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo vào nhóm rủi ro trung bình khi hệ thống đó đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây: a) Không thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo; b) Có khả năng gây nhầm lẫn, tác…
- Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
…trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ nhà cung cấp, bên triển khai tự đánh giá, phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo. 2. Nhà cung cấp không bắt buộc phải sử dụng Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp phải nộp kết qu…
- Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Nhà cung cấp phải thực hiện rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo khi phát sinh một trong các sự kiện pháp lý sau đây: a) Hệ thống có sự thay đổi đáng kể về chức năng, mục đích sử dụng hoặc ngữ cảnh triển khai làm ảnh hưởng đến tiêu chí phân loại rủi ro ban đầu của hệ thống; b) Hệ thống xảy ra sự cố nghiê…
- Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Nhà cung cấp phải lập hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo. 2. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và rủi ro trung bình, nhà cung cấp phải bảo đảm…
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 13 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thực hiện đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Trong quá trình sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá lại sự phù hợp khi có thay đổi đáng kể làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá sự phù hợp ban đầ…
- Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 4 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thông báo kết quả phân loại rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng. Nhà cung cấp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội …
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý rủi ro đối với hệ thống do mình cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi triển khai và mức độ rủi ro của hệ thống. 2. Hệ thống quản lý rủi ro quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây: a) Xác định và đánh giá…
- Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải thực hiện trách nhiệm minh bạch, thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định tại Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Việc thực hiện trách nhiệm minh bạch phải phù hợp với mục đích sử dụng, bố…
- Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo phải áp dụng giải pháp kỹ thuật để nội dung đầu ra là âm thanh, hình ảnh hoặc video được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp không bắt buộc phải thực hiện đánh dấu kỹ thuật ở định dạng máy đọc đối với nội dung đầu ra là văn bản, tr…
- Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. 2. Bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết đối với âm thanh, h…
- Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật Trí tuệ nhân tạo là sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo gây ra một trong các hậu quả sau đây: a) Thiệt hại về tính mạng hoặc tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe của con người; b) Thiệt hại đáng kể về tài sản hoặc ảnh hưởng …
- Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 10 lần
1. Cơ quan nhà nước thực hiện đánh giá tác động đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hệ thống thuộc nhóm hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định của Luật; b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 7 Điều này mà kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để người có th…
- Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 8 lần
1. Việc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được áp dụng theo quy định tại Điều 21 của Luật Trí tuệ nhân tạo, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định tại Nghị định này. 2. Việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trên c…
- Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 8 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được phân loại thành 03 cấp độ thử nghiệm trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố sau đây: a) Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo; b) Tính chất của dữ liệu được sử dụng, bao gồm dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ…
- Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 6 lần
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này. Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. Trong phạm vi thử nghiệm, tổ chức, cá nhân được áp dụ…
- Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc giải pháp trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm có yếu tố đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới hoặc mô hình triển khai mới; b) Có đề án thử nghiệm, trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian…
- Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 2 lần
…n pháp khắc phục và báo cáo đột xuất trong vòng 72 giờ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo: a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng theo khoản 8 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo; b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt gi
- Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
…át, bao gồm: a) Thuê, sử dụng hạ tầng tính toán, lưu trữ và dịch vụ nền tảng phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo; b) Thuê quyền sử dụng dữ liệu dùng chung và mô hình trí tuệ nhân tạo, bao gồm mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; c) Sử dụng dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kiểm thử an toàn, đá…
- Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 3 lần
…đối với các nội dung sau đây: a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo; b) Áp dụng biện pháp miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ. 3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được tiếp tục vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thời gian chuyển tiếp không quá…
- Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP · 3 lần
…ặc thuê dịch vụ, bao gồm: a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu dùng chung phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo; b) Nền tảng và môi trường phục vụ phát triển, huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, bao gồm mô hình nền tảng
- Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
…t có liên quan; b) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ kỹ thuật phục vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Hình thức hỗ trợ phi tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc thanh toán bằng tiền hoặc hình thức có giá trị tương đương tiền. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn …
- Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và điều kiện truy cập đã được cơ quan chủ quản dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu …
- Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
…o, sự cố an ninh mạng và sự cố an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật; c) Phòng ngừa, kiểm soát rủi ro đặc thù của hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm nguy cơ tấn công, khai thác điểm yếu của mô hình trí tuệ nhân tạo và nguy cơ tái nhận dạng dữ liệu cá nhân đã được khử nhận dạng trong quá trình xử lý, khai thác dữ liệu. 4. Việc thông …
- Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
— Nghị định số 142/2026/NĐ-CP
…ữ Việt Nam; c) Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng cao và năng lực tính toán phục vụ phát triển, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo; d) Phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính toán phục vụ trí tuệ nhân tạo; đ) Giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục vụ phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước; e) Các…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản67 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều