Điều luật nhắc tới "Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng"
51 điều thuộc 8 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 22. Chữ ký điện tử
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
1. Chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm: a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số …
- Điều 28. Dịch vụ tin cậy
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
1. Dịch vụ tin cậy bao gồm: a) Dịch vụ cấp dấu thời gian; b) Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; c) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 2. Dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thự…
- Điều 53. Quy định chuyển tiếp
— Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 · 2 lần
…ời hạn của chứng thư số và có giá trị tương đương chứng thư chữ ký số theo quy định của Luật này. 3. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, Giấy chứng nhận đủ điều kiệ…
- Điều 53. Quy định chuyển tiếp
— Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 · 2 lần
…ời hạn của chứng thư số và có giá trị tương đương chứng thư chữ ký số theo quy định của Luật này. 3. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, Giấy chứng nhận đủ điều kiệ…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 224/2026/NĐ-CP · 2 lần
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường là sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ được nhà cung cấp phát triển, công bố và cung cấp rộng rãi cho nhiều khách hàng. Cơ quan, tổ chức có thể sử dụng dịch vụ theo điều kiện do nhà cung cấp công bố mà không phải thông qua việc x…
- Điều 81. Vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP · 5 lần
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bố trí, sử dụng nhân lực quản lý và kỹ thuật tham gia hệ thống cung cấp dịch vụ tin cậy không đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định; b) Không tuân thủ quy định về định dạng chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số; c) Thay đ…
- Điều 83. Vi phạm quy định về hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP · 7 lần
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng hoặc cung cấp không đầy đủ cho tổ chức, cá nhân nội dung hợp đồng đã thực hiện giao kết; b) Không gia hạn chứng thư chữ ký số của thuê bao sau khi nhận được yêu cầu gia hạn và thuê bao đã hoàn thành các nghĩa vụ…
- Điều 88. Vi phạm quy định về phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP
…ng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số; b) Không thực hiện kết nối đến Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng theo quy định.
- Điều 50. Điều kiện sử dụng dịch vụ công chứng điện tử
— Nghị định số 104/2025/NĐ-CP
1. Người tham gia giao dịch công chứng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc chữ ký số, chứng thư chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia gi…
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
…oàn thông tin mạng, Giấy phép thiết lập mạng xã hội, Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1, Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy phép, chứng chỉ hành nghề. b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch đi…
- Điều 107. Vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP · 7 lần
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn cho chữ ký số chuyên dùng hoặc Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp các giấy phép nói trên bị mất, bị rách, …
- Điều 108. Vi phạm các quy định về quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP · 2 lần
… đã đăng ký. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: a) Triển khai phương án kỹ thuật không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật trong quá trình hoạt động; b) Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng không tuân theo các quy chuẩn kỹ…
- Điều 109. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số và chứng thư số
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP · 9 lần
…hư số mà không có yêu cầu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân xin cấp chứng thư số; đ) Hợp đồng giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng với thuê bao không đầy đủ các nội dung theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thông báo cho thuê bao trong tr…
- Điều 112. Vi phạm quy định về phí, lệ phí
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP · 2 lần
… tra trạng thái chứng thư số theo quy định trong 12 tháng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. b) Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ 8 tháng đến 12 thá…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Khóa" là một chuỗi các số nhị phân (0 và 1) dùng trong các hệ thống mật mã. 2. "Hệ thống mật mã không đối xứng" là hệ thống mật mã có khả năng tạo được cặp khóa bao gồm khóa bí mật và khóa công khai. 3. "Khóa bí mật" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối …
- Điều 5. Nội dung của chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau: 1. Tên của tổ chức cung cấp …
- Điều 8. Giá trị pháp lý của chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…eo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp.
- Điều 9. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…ng thực chữ ký số quốc gia; b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; c) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng được quy định …
- Điều 10. Quy định về định dạng chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
Khi cấp chứng thư số, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng phải tuân thủ quy định về định dạng chứng thư số theo quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấ…
- Điều 11. Điều kiện hoạt động
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp.
- Điều 12. Thời hạn giấy phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
Giấy phép cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn 10 năm.
- Điều 13. Điều kiện cấp phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép; b) Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số…
- Điều 14. Hồ sơ cấp phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Giấy xác nhận ký quỹ của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Giấy xác nhận này phải bao gồm, nhưng không giới hạn, điều khoản cam kết thanh toán vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên nh…
- Điều 15. Thẩm tra hồ sơ và cấp phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
…ghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép tại Điều 13 Nghị định này. Mẫu giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng quy định theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
- Điều 16. Thay đổi nội dung giấy phép và cấp lại giấy phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Thay đổi nội dung giấy phép được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin sau: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy phép gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội…
- Điều 17. Tạm đình chỉ giấy phép, tạm dừng cấp chứng thư số
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 5 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị tạm đình chỉ giấy phép không quá 6 tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Cung cấp dịch vụ sai với nội dung ghi trên giấy phép; b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện cấp phép quy định tại Điều 13 Nghị định này trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ; c) Khô…
- Điều 18. Thu hồi giấy phép
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 6 lần
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp phép mà không có lý do chính đáng; b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật có liên quan; c) Giấy phép cung cấp dịch vụ ch…
- Điều 19. Thời hạn chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 2 lần
Chứng thư số cấp cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn 05 năm.
- Điều 20. Điều kiện cấp chứng thư số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đang còn hiệu lực. 2. Hệ thống kỹ thuật thực tế đảm bảo theo đúng hồ sơ cấp phép. 3. Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đề nghị cấ…
- Điều 21. Hồ sơ cấp chứng thư số của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
— Nghị định số 130/2018/NĐ-CP · 3 lần
Hồ sơ cấp chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm: 1. Đơn đề nghị Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư số theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 3. Các giấy tờ khác theo quy đị…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản51 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều