Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.
Theo khoản 6 Điều 5
Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 45/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới" xuất hiện trong 13 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH119 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH141 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH151 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH121 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP1 điều
- Điều 136. Trách nhiệm của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. 2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi…
- Điều 11. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động — Luật Công đoàn số 50/2024/QH15
1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức duy nhất đại diện của người lao động ở cấp quốc gia trong quan hệ lao động; là thành viên của các ủy ban, ban chỉ đạo, hội đồng quốc gia có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và quyền, trách nh…
- Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ — Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. 2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những…
- Điều 6. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới — Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
…ĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. 3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 5. Bảo đảm l…
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới — Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
…c hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 3. Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới. 4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. 5. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳn…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Bình đẳng giới
- Định kiến giới
- Phân biệt đối xử về giới
- Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Hoạt động bình đẳng giới
- Chỉ số phát triển giới
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.