Chỉ số phát triển giới
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ.
Theo khoản 9 Điều 5
Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 45/VBHN-VPQH ngày 17/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Chỉ số phát triển giới" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH111 điều
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới — Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
…có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Bình đẳng giới
- Định kiến giới
- Phân biệt đối xử về giới
- Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
- Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Hoạt động bình đẳng giới
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.