TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

Số hiệu63/2014/QH13
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày ban hành24/11/2014
Ngày có hiệu lực01/06/2015
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026 (Văn phòng Quốc hội)
NguồnCông báo điện tử · văn bản gốc
Số điều · thuật ngữ102 điều · 3 thuật ngữ được định nghĩa

Thuật ngữ được định nghĩa (3)

Mục lục 102 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
  3. Điều 3. Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân
  4. Điều 4. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân
  5. Điều 5. Kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
  6. Điều 6. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân
  7. Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  8. Điều 8. Trách nhiệm phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân
  9. Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  10. Điều 10. Giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
  11. Điều 11. Ngày truyền thống, phù hiệu của Viện kiểm sát nhân dân

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 1 THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁOVỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ

  1. Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
  2. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 2 THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

  1. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
  2. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 3 THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN TRUY TỐ

  1. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
  2. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 4 THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ

  1. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự
  2. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 5 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

  1. Điều 20. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
  2. Điều 21. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 6 KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

  1. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam
  2. Điều 23. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tạm giữ, tạm giam
  3. Điều 24. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc tạm giữ, tạm giam
  4. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sự
  5. Điều 26. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân trong việc thi hành án hình sự

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 7 KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH, VỤ VIỆC DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT; KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THI HÀNH ÁN HÀNH CHÍNH

  1. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật
  2. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 8 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

  1. Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân
  2. Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
  3. Điều 31. Trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 9 THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

  1. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự
  2. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp

Chương II CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 10 THỐNG KÊ TỘI PHẠM VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

  1. Điều 34. Công tác thống kê tội phạm
  2. Điều 35. Công tác nghiên cứu khoa học
  3. Điều 36. Công tác xây dựng pháp luật
  4. Điều 37. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
  5. Điều 38. Hợp tác quốc tế
  6. Điều 39. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Chương III TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

  1. Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
  2. Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp
  3. Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  4. Điều 43. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  5. Điều 44. (được bãi bỏ)
  6. Điều 45. (được bãi bỏ)
  7. Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  8. Điều 47. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  9. Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực
  10. Điều 49. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân
  11. Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự
  12. Điều 51. Hệ thống Viện kiểm sát quân sự
  13. Điều 52. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ương
  14. Điều 53. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương
  15. Điều 54. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  16. Điều 55. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  17. Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vực
  18. Điều 57. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát quân sự

Chương IV CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 58. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  2. Điều 59. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
  3. Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của
  4. Điều 61. Quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân

Chương IV CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 2 VIỆN TRƯỞNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤP

  1. Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  2. Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  3. Điều 64. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  4. Điều 65. (được bãi bỏ)
  5. Điều 66. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  6. Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
  7. Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
  8. Điều 69. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
  9. Điều 70. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
  10. Điều 71. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực
  11. Điều 72. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực
  12. Điều 73. Trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

Chương IV CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 3 KIỂM SÁT VIÊN, KIỂM TRA VIÊN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

  1. Điều 74. Kiểm sát viên
  2. Điều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
  3. Điều 76. Ngạch Kiểm sát viên
  4. Điều 76a. Bổ nhiệm Kiểm sát viên
  5. Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp
  6. Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp
  7. Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp
  8. Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  9. Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt
  10. Điều 82. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên
  11. Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
  12. Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
  13. Điều 85. Tuyên thệ của Kiểm sát viên
  14. Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  15. Điều 87. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp
  16. Điều 88. Miễn nhiệm Kiểm sát viên
  17. Điều 89. Cách chức Kiểm sát viên
  18. Điều 90. Kiểm tra viên

Chương IV CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 4 THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG, ĐIỀU TRA VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG

  1. Điều 91. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương
  2. Điều 92. Điều tra viên và các chức danh khác của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương

Chương V BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

  1. Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân
  2. Điều 94. Kinh phí và cơ sở vật chất
  3. Điều 95. Chế độ tiền lương
  4. Điều 96. Chế độ phụ cấp
  5. Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận
  6. Điều 98. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
  7. Điều 99. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 100. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 101. Hướng dẫn thi hành