TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13

Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Chương IV CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 2 VIỆN TRƯỞNG, PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN CÁC CẤP Còn hiệu lực

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.

2. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (1)

← Mục lục 102 điều