TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13

Điều 74. Kiểm sát viên

Chương IV CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN · Mục 3 KIỂM SÁT VIÊN, KIỂM TRA VIÊN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Còn hiệu lực

1. Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn khác của Kiểm sát viên gồm:

a) Đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác xét đơn xin ân giảm đối với người bị kết án tử hình; thực hiện nhiệm vụ trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

b) Thống kê tội phạm, thống kê hình sự;

c) Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát;

d) Tổng kết thực tiễn công tác nghiệp vụ kiểm sát; xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát và quy định của pháp luật.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ định nghĩa tại điều này (1)

Thuật ngữ được nhắc tới (6)

← Mục lục 102 điều