Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ NỢ CÔNG Còn hiệu lực
1. Thống nhất quản lý nhà nước về nợ công.
2. Trình Quốc hội:
a) Quyết định, điều chỉnh kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm;
b) Quyết định, điều chỉnh tổng mức vay và trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm.
3. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
a) Cho ý kiến về đề án, dự án và báo cáo về quản lý nợ công;
b) Quyết định việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
4. Quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm trong trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước.
5. Phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế.
6. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình nợ công, các chỉ tiêu an toàn nợ công.
7. Quyết định ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 59/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (17)
- Bảo lãnh Chính phủ
- Phát hành
- Phê duyệt
- Bảo lãnh
- Điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
- Chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế
- Công trái xây dựng Tổ quốc
- Hạn mức bảo lãnh Chính phủ
- Chỉ tiêu an toàn nợ công
- Vay ưu đãi nước ngoài
- Trái phiếu Chính phủ
- Ngân sách nhà nước
- Chỉ tiêu an toàn
- Điều ước quốc tế
- Trái phiếu
- Sản phẩm
- Dư nợ