Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
Chương VII AN TOÀN HÀNG KHÔNG · Mục 1 QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG Còn hiệu lực
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ định nghĩa tại điều này (1)
Thuật ngữ được nhắc tới (21)
- An toàn hàng không
- Tổ chức
- Tàu bay
- Cá nhân
- Nhà chức trách hàng không Việt Nam
- Cảng hàng không
- Doanh nghiệp
- Dữ liệu
- Dịch vụ
- Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
- Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
- Người khai thác cảng hàng không
- Người khai thác tàu bay
- Sản xuất thử nghiệm
- Dịch vụ hàng không
- Xử lý dữ liệu
- Chính sách
- Thử nghiệm
- Thông tin
- Sản xuất
- Cơ sở