Sản xuất thử nghiệm
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Sản xuất thử nghiệm là việc sản xuất thử sản phẩm mới trong điều kiện sản xuất thực tế nhằm kiểm tra chất lượng, chi phí và khả năng thương mại hóa trước khi triển khai sản xuất thương mại.
Theo khoản 10 Điều 3
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 05/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026
Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.
Theo khoản 9 Điều 3
Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 13/VBHN-VPQH ngày 08/07/2022
Được nhắc tới trong văn bản
"Sản xuất thử nghiệm" xuất hiện trong 59 điều thuộc 38 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH154 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH134 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH154 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH153 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH153 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP3 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH152 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP2 điều
- Điều 37. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và nâng cao khả năng sản xuất, kiểm tra, đánh giá, kiểm định thiết bị số, dịch vụ mạng, ứng dụng mạng. 2. Chính phủ thực hiện các biện pháp sau đây để…
- Điều 17. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội — Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15
…ghiên cứu về công nghệ để đổi mới công nghệ và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; b) Sản xuất thử nghiệm sản phẩm, hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn chất lượng, kiểm định, chứng nhận phục vụ thương mại hóa; c) Làm chủ, thích nghi công nghệ cao, công nghệ c…
- Điều 22. Khu công nghệ cao — Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15
…iện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; b) Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại khu công nghệ cao; c) Thử…
- Điều 24. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao — Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15
1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nơi tập trung hoạt động nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao, ươm tạo và hỗ trợ đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp. 2. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có…
- Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay — Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15
1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận loại hoặc phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận. Tàu bay, động cơ tàu b…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Khoa học
- Công nghệ
- Hoạt động khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu cơ bản
- Nghiên cứu ứng dụng
- Phát triển công nghệ
- Triển khai thực nghiệm
- Dịch vụ khoa học và công nghệ
- Tổ chức khoa học và công nghệ
- Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ
- Đổi mới sáng tạo
- Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.