Điều 26. Bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Chương II BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN · Mục 2 BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN TRONG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Còn hiệu lực
1. Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm được quy định như sau:
a) Phải có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trong quá trình thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;
b) Áp dụng đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sức khỏe không cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba là tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc dịch vụ bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng về y tế, ứng dụng về kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và có chuyển dữ liệu cá nhân cho đối tác cần được nêu rõ trong hợp đồng với khách hàng.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (22)
- Cá nhân
- Dữ liệu cá nhân
- Dữ liệu
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Kinh doanh
- Kinh doanh bảo hiểm
- Tổ chức
- Chủ thể dữ liệu cá nhân
- Chủ thể dữ liệu
- Thông tin
- Dịch vụ
- Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Kinh doanh tái bảo hiểm
- Xử lý dữ liệu cá nhân
- Nhượng tái bảo hiểm
- Bảo hiểm nhân thọ
- Bảo hiểm sức khỏe
- Xử lý dữ liệu
- Doanh nghiệp
- Bên thứ ba
- Khách hàng
- Hợp đồng