Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm là hoạt động chuyên môn nhằm thu thập, xử lý và xét nghiệm mẫu bệnh phẩm để phát hiện, phân tích đặc điểm tác nhân gây bệnh phục vụ công tác giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP2 điều
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
…hức kiểm dịch y tế, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
- Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm — Nghị định số 165/2026/NĐ-CP
… Việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm được phép sử dụng sản phẩm dùng trong y tế với mục đích nghiên cứu (Research Use Only - RUO), sản phẩm dùng tron…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Kiểm dịch viên y tế
- Mẫu bệnh phẩm
- Người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế
- Cơ sở xét nghiệm
- Sự cố an toàn sinh học
- Tai biến nặng sau tiêm chủng
- Đánh giá nguy cơ
- Can thiệp dinh dưỡng
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.