TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Vốn điều lệ"

498 điều thuộc 117 văn bản · trang 7/17 · xem định nghĩa

  • Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 8 lần

    … quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm: a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ …

  • Điều 89. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Chương này và các quy định khác có liên quan của Luật này; trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật này thì áp dụng quy địn…

  • Điều 98. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản theo quy định tại Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên có thể họp bất …

  • Điều 111. Công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp và…

  • Điều 112. Vốn của công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. 2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký…

  • Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hàn…

  • Điều 123. Chào bán cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ. 2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu; b) Chào bán cổ phần riêng lẻ; c) Chào bán cổ phần ra công chúng. 3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phầ…

  • Điều 130. Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …uộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ về chào bán trái phiếu. 2. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.

  • Điều 134. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …33 của Luật này được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 112 của Luật này. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác. 3. Cổ phiếu…

  • Điều 135. Trả cổ tức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi. 2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ…

  • Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …anh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ; 3. Việc kê khai quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh lợi ích liên quan; việc sửa đổi, bổ sung phải được thông báo với công ty trong thời hạn …

  • Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …hần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Vốn điều lệ của công ty; c) Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành …

  • Điều 182. Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …iên; đ) Quyết định dự án đầu tư; e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị từ 50% vốn điều lệ của công ty trở lên, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn; g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy địn…

  • Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …iên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ; b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty; c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tình hình và kết quả kinh do…

  • Điều 195. Công ty mẹ, công ty con — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó; b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó; c) Có quyền qu…

  • Điều 196. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ông đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 01% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con yêu cầu công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con. 6. Trường hợp hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều này do công ty c…

  • Điều 198. Chia công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới. 2. Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau: a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đạ…

  • Điều 199. Tách công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …u đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách. 2. Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách. 3. Thủ tục tách công ty trá…

  • Điều 217. Điều khoản thi hành — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …này có hiệu lực thi hành. 3. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” quy định tại điểm m khoản 1 Điều 35 và điểm k khoản 1 Điều 37 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 23 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo L…

  • Điều 11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …goài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối th…

  • Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần

    1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký c…

  • Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc…

  • Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần

    …lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; g) Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; h) Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhá…

  • Điều 32. Công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, có vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu l…

  • Điều 33. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần

    …áo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; e) Danh sách cổ đông; g) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng …

  • Điều 36. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần

    …h phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; b) Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau đây: thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, lợi nh…

  • Điều 37. Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    1. Công ty đại chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này trước khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm: a) Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu; b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu, phương án mua lại; c) Văn bản xác nhận việc chỉ định t…

  • Điều 39. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần

    …ốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận đối với trường hợp công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ đã góp hoặc vốn chủ sở hữu. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét.

  • Điều 42. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác chưa đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác theo q…

  • Điều 43. Thành lập và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    … doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể, mô hình hoạt động, hình thức sở hữu, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và việc…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản498 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực49 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực40 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực28 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực27 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực25 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực13 điều
  • Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực11 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
  • Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 86/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều