Điều luật nhắc tới "Trí tuệ nhân tạo"
147 điều thuộc 50 văn bản · trang 1/5 · xem định nghĩa
- Điều 30. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
— Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 · 2 lần
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện phát triển của Thành phố và các yêu cầu sau đây: a) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được tích hợp trong hoạch định chính sách, quản lý nhà nước và phát triển các ngà…
- Điều 18. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
— Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 · 2 lần
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện phát triển của Thủ đô và các yêu cầu sau đây: a) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được tích hợp trong hoạch định chính sách, quản lý nhà nước và phát triển các ngành,…
- Điều 17. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
— Luật Đầu tư số 143/2025/QH15
…, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ; c) Dự án đầu tư khác (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) thuộc…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15
…chức, cá nhân trong chuyển đổi số. 2. Các nội dung thuộc lĩnh vực dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, viễn thông, trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng và phải bảo đảm thống nhất với nguyên tắc, yêu cầu quy định tại Luật này.
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
— Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15
…ách nhiệm của tổ chức: a) Tuân thủ pháp luật về chuyển đổi số, an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trí tuệ nhân tạo và pháp luật khác có liên quan khi tham gia, cung cấp hoặc sử dụng hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số; b) Cung cấp, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của …
- Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
— Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
…trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. 3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ ca…
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng
— Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15
1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng: a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; xúc phạm dân tộc, …
- Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
— Luật Báo chí số 126/2025/QH15 · 3 lần
…an báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. 3. Cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ trong hoạt động báo chí phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trí tuệ nhân tạo và đạo đức nghề nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan báo chí trong …
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
1. Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước. 2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định …
- Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
— Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ bí mật nhà nước; b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm q…
- Điều 25. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên
— Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 12 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 như sau: “e) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, …
- Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
— Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 · 3 lần
1. Cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến khác có kiểm soát trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục đại học. 2. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây: a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệ…
- Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
— Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15
…ố kết quả nghiên cứu, đăng ký bản quyền hoặc bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; g) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công cụ phân tích dữ liệu
- Điều 6. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
— Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15
… thiết bị, vật liệu tiên tiến vào hoạt động hàng không dân dụng, lộ trình, giải pháp triển khai chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xây dựng, quản lý, điều hành hoạt động hàng không dân dụng thực hiện phù hợp với chính sách, kế hoạch phát triển hàng không dân dụng.
- Điều 7. Phát triển công nghiệp hàng không
— Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15
…hiên cứu, sản xuất, chế tạo, ứng dụng vật liệu chuyên ngành hàng không; đ) Nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, phần mềm, tự động hóa chuyên ngành hàng không. 2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động công nghiệp hàng không được áp dụng các chính sách sau đây: a) Tổ chức chủ trì hoạt động khoa học, công nghệ sử…
- Điều 38. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh
— Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15
… công tác phòng bệnh bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin. 2. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo cho hoạt động dự phòng, phát hiện sớm, theo dõi, dự báo, cảnh báo trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, rối loạn tâm thần và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe. 3. Cơ chế, chính …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 4 lần
1. Luật này quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi là hoạt động trí tuệ nhân tạo); quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. 2. Hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an …
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 7 lần
…con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. 2. Trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người. Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo…
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 10 lần
1. Có chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo để trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước. 2. Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ. 3. Có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiệ…
- Điều 6. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 5 lần
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan. 2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ n…
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 6 lần
1. Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây: a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật; b) Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc…
- Điều 8. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 11 lần
1. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo là nền tảng số được thiết lập nhằm hỗ trợ việc tiếp nhận, đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát; tiếp nhận thông báo kết quả phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo, báo cáo sự cố nghiêm trọng và báo cáo định kỳ; công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo, kết quả đánh giá sự phù …
- Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 7 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo các mức độ rủi ro sau đây: a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia; b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là…
- Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 7 lần
1. Nhà cung cấp tự phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng. Hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao phải có hồ sơ phân loại kèm theo. 2. Bên triển khai được kế thừa kết quả phân loại của nhà cung cấp và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, nguyên vẹn của hệ thống trong quá trình sử dụng; trường hợp sử…
- Điều 11. Trách nhiệm minh bạch
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 4 lần
1. Nhà cung cấp bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo tương tác trực tiếp với con người được thiết kế và vận hành để người sử dụng nhận biết khi đang tương tác với hệ thống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Nhà cung cấp bảo đảm các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra được đánh dấu ở định dạng má…
- Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạo
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 7 lần
1. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh, độ tin cậy và kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố có khả năng gây tổn hại đến con người, tài sản, dữ liệu hoặc trật tự xã hội. 2. Khi hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triển, nhà c…
- Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 11 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải được đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật này trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi có thay đổi đáng kể trong quá trình sử dụng. Trường hợp có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống trí tuệ nhân tạo thì còn phải thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, …
- Điều 14. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 6 lần
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm sau đây: a) Thiết lập và duy trì biện pháp quản lý rủi ro và thường xuyên rà soát khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc phát sinh rủi ro mới; b) Quản trị dữ liệu huấn luyện, kiểm thử và vận hành bảo đảm chất lượng trong phạm vi khả năng kỹ thuật và phù hợp với mục đích…
- Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và thấp
— Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 · 6 lần
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình được quản lý như sau: a) Nhà cung cấp và bên triển khai phải bảo đảm minh bạch theo quy định tại Điều 11 của Luật này; b) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình về mục đích sử dụng, nguyên lý hoạt động ở mức mô tả chức năng, dữ liệu đầu vào chủ yếu và biện pháp quản lý rủi ro, an toàn của …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản147 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực45 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều