Trạm khí tượng thủy văn
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Trạm khí tượng thủy văn là nơi được lựa chọn theo các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn để đặt một hoặc nhiều công trình khí tượng thủy văn, gồm các loại: trạm khí tượng bề mặt, trạm khí tượng trên cao, trạm ra đa thời tiết, trạm khí tượng nông nghiệp, trạm thủy văn, trạm hải văn, trạm đo mưa, trạm định vị sét và các loại trạm chuyên đề khác.
Theo khoản 17 Điều 3
Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH ngày 27/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Trạm khí tượng thủy văn" xuất hiện trong 35 điều thuộc 11 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH1314 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP6 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP4 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP3 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH112 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH151 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành — Luật quy hoạch số 112/2025/QH15
1. Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; ph…
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động khí tượng thủy văn — Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu phục vụ chung cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia và phòng,…
- Điều 9. Nội dung quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn — Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn. 2. Quan trắc khí tượng thủy văn. 3. Điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn. 4. Quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn. 5. Quản lý chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn.
- Điều 10. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn — Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13
1. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng. 2. Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia gồm các trạm khí tượng thủy văn và trạm giám sát biến đổi khí hậu, thực hiện qua…
- Điều 11. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn — Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13
1. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn là quy hoạch ngành. 2. Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây: a) Bảo đảm việc quan trắc trên mạng lưới phản ánh được diễn …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Khí tượng thủy văn
- Khí tượng
- Thủy văn
- Hải văn
- Quan trắc khí tượng thủy văn
- Thời tiết
- Dự báo khí tượng thủy văn
- Cảnh báo khí tượng thủy văn
- Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
- Thiên tai khí tượng thủy văn
- Khí hậu
- Dự báo khí hậu
- Biến đổi khí hậu
- Giám sát biến đổi khí hậu
- Kịch bản biến đổi khí hậu
- Công trình khí tượng thủy văn
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.