Thuê bao sử dụng dịch vụ
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thuê bao sử dụng dịch vụ (gọi tắt là thuê bao) là người sử dụng dịch vụ có giao kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử.
Theo khoản 19 Điều 3 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Thuê bao sử dụng dịch vụ" xuất hiện trong 6 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP3 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP1 điều
- Điều 29. Căn cứ lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ thiết bị đầu cuối, thực hiện các nhiệm vụ khác — Nghị định số 295/2025/NĐ-CP
1. Số lượng đối tượng dự kiến được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc dự kiến thực hiện và mức hỗ trợ sử dụng từng loại dịch vụ viễn thông công ích, thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ, trong đó: a) Số lượng đối tượng…
- Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng — Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp bằng văn bản những thông tin quy định tại khoản 8 Điều 32 Nghị định này. 2. Có quyền yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình tạm dừng, thu hồi chứng thư…
- Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức — Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Sử dụng dịch vụ theo đúng phạm vi được quy định tại quy chế chứng thực của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của mình. 2. Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật của mình một cách an toàn, bí mật trong suốt thời gian chứng thư số của mình có hiệu lực và …
- Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam — Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
1. Có quyền và nghĩa vụ như thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo phạm vi, mục đích được quy định trong giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam. 2. Thông báo trong thời gian 24 giờ cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực c…
- Điều 9. Lập danh sách đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trong trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ — Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN
1. Căn cứ lập danh sách đối tượng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập: a) Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng thời kỳ; b) Nhu cầu của đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Người sử dụng dịch vụ
- Kênh chương trình trong nước
- Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu
- Kênh chương trình nước ngoài
- Chương trình trong nước
- Chương trình nước ngoài
- Lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình di động
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Dịch vụ giá trị gia tăng
- Đơn vị cung cấp nội dung
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.