Kênh chương trình trong nước
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Kênh chương trình trong nước là kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình do các cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Kênh chương trình trong nước" xuất hiện trong 9 điều thuộc 4 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 242/2026/NĐ-CP5 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP2 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình — Nghị định số 367/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện không đúng việc cài đặt tên hoặc biểu tượng dịch vụ phát thanh, truyền hình trên kênh chương trình theo quy định; b) Niêm yết không đầy đủ thông tin về giá …
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình — Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
…rên toàn quốc bằng công nghệ hiện đại để mọi người dân dễ dàng tiếp cận các chương trình, kênh chương trình trong nước; triển khai phủ sóng qua vệ tinh theo phương thức quảng bá tại các địa bàn khó khăn không có sóng mặt đất để mọi người dân thu, xem được các …
- Điều 13. Nội dung thông tin, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình — Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
…uyên truyền theo từng giai đoạn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Các kênh chương trình trong nước được cấp phép cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá. 2. Kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền: a) …
- Điều 14. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền — Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
…hất trong 2 năm đầu tiên; d) Có phương án thiết lập hệ thống quản lý tập trung tất cả các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài ở một địa điểm, gồm: hệ thống quản lý thiết bị thu, xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, hệ th…
- Điều 17. Đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình — Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
… Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá được chủ động lựa chọn danh mục kênh chương trình trong nước phù hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 13 Nghị định này để cung cấp trên dịch vụ và không phải thực hiện thủ tục đăng ký danh mục kênh. …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Người sử dụng dịch vụ
- Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu
- Kênh chương trình nước ngoài
- Chương trình trong nước
- Chương trình nước ngoài
- Lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình di động
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Dịch vụ giá trị gia tăng
- Đơn vị cung cấp nội dung
- Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.