Chương trình nước ngoài
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Chương trình nước ngoài là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình thuộc kênh chương trình nước ngoài; chương trình hình ảnh, âm thanh khác do tổ chức nước ngoài sản xuất, bao gồm cả chương trình trực tiếp theo thời điểm diễn ra sự kiện.
Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Chương trình nước ngoài" xuất hiện trong 26 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 242/2026/NĐ-CP13 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP5 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP4 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH152 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP2 điều
- Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí — Luật Báo chí số 126/2025/QH15
…hêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo chí điện tử; biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy …
- Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền — Luật Báo chí số 126/2025/QH15
1. Hãng truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam để thực hiện việc đăng ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình và t…
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả — Nghị định số 367/2026/NĐ-CP
…ước; giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền); giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu …
- Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí — Nghị định số 367/2026/NĐ-CP
…g trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước; d) Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. 5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động báo chí in, hoạt độ…
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình — Nghị định số 367/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện không đúng việc cài đặt tên hoặc biểu tượng dịch vụ phát thanh, truyền hình trên kênh chương trình theo quy định; b) Niêm yết không đầy đủ thông tin về giá …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Người sử dụng dịch vụ
- Kênh chương trình trong nước
- Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu
- Kênh chương trình nước ngoài
- Chương trình trong nước
- Lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình di động
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
- Dịch vụ giá trị gia tăng
- Đơn vị cung cấp nội dung
- Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.