Điều luật nhắc tới "Tàu biển"
330 điều thuộc 73 văn bản · trang 2/11 · xem định nghĩa
- Điều 24. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 10 lần
1. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây: a) Tên cũ, tên mới của tàu biển; tên, nơi đặt trụ sở của chủ tàu; tên, nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam của chủ tàu nước ngoài; tên, nơi đặt trụ sở của người thuê tàu trần, người thuê mua tàu xin đăng ký; tên người khai thác tàu (nếu có); loại tàu biển …
- Điều 25. Xóa đăng ký tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 13 lần
1. Tàu biển Việt Nam phải xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Bị phá huỷ, phá dỡ hoặc chìm đắm mà không thể trục vớt được; b) Mất tích; c) Không còn đủ điều kiện để được mang cờ quốc tịch Việt Nam; d) Không còn tính năng tàu biển; đ) Theo đề nghị của chủ tàu hoặc người đứng tên đăng ký tàu …
- Điều 26. Quy định chi tiết về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục đăng ký, xóa đăng ký tàu biển Việt Nam; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài; trường hợp tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam.
- Điều 27. Đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động được đăng ký theo quy định tại Mục này. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký tại Điều này.
- Điều 28. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Tàu biển Việt Nam phải được tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền kiểm định, phân cấp, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và …
- Điều 29. Nguyên tắc đăng kiểm tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần
1. Tàu biển Việt Nam phải được kiểm định, phân cấp, đánh giá và cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường khi đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động nhằm bảo đảm tình trạng kỹ thuật theo quy định của ph…
- Điều 30. Các loại tàu biển phải đăng kiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Các loại tàu biển quy định tại khoản 1 Điều 19 của Bộ luật này phải được đăng kiểm. 2. Việc đăng kiểm các loại tàu biển không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
- Điều 31. Trách nhiệm về đăng kiểm tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Chủ tàu biển có trách nhiệm thực hiện quy định về đăng kiểm tàu biển khi tàu biển được đóng mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa phục hồi và trong quá trình hoạt động; bảo đảm tình trạng an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, điều kiện lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển giữa hai kỳ kiểm định, đánh giá theo quy đ…
- Điều 32. Giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, phải chịu sự giám sát kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật phù hợp với hồ sơ thiết kế được duyệt và cấp giấy chứng nhận có liên quan. Tàu biển đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phải được thực hiện tại cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 33. Đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn được đăng kiểm theo quy định tại Mục này. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc kiểm định, cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam …
- Điều 34. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 11 lần
1. Tàu biển phải có Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bản chính của các giấy chứng nhận này phải mang …
- Điều 35. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 12 lần
1. Tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam phải có Giấy chứng nhận dung tích tàu biển do tổ chức đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đo dung tích tàu biển có thẩm quyền của nước ngoài cấp. Giấy chứng nhận dung tích tàu biển phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ướ…
- Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 14 lần
1. Việc chuyển quyền sở hữu tàu biển phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của quốc gia nơi thực hiện chuyển quyền sở hữu tàu biển. 2. Việc chuyển quyền sở hữu tàu biển Việt Nam có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam. 3. Sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền…
- Điều 37. Thế chấp tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 9 lần
1. Thế chấp tàu biển là việc chủ tàu dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không phải chuyển giao tàu biển đó cho bên nhận thế chấp. 2. Chủ tàu có quyền thế chấp tàu biển Việt Nam thuộc sở hữu của mình cho bên nhận thế chấp theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của p…
- Điều 38. Nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 15 lần
1. Tàu biển đang thế chấp không được chuyển quyền sở hữu, nếu không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp tàu biển. 2. Tàu biển thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ trường hợp trong hợp đồng thế chấp có thỏa thuận khác. 3. Trường hợp bên nhận thế chấp đã chuyển toàn bộ hoặc một phần quyền của mình đối với khoản nợ được bảo đảm bằng t…
- Điều 39. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 9 lần
1. Đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam có nội dung cơ bản sau đây: a) Tên, nơi đặt trụ sở của người nhận thế chấp và chủ tàu; b) Tên và quốc tịch của tàu biển được thế chấp; c) Số tiền được bảo đảm bằng thế chấp, lãi suất và thời hạn phải trả nợ. 2. Việc thế chấp tàu biển có hiệu lực sau khi được ghi trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt…
- Điều 40. Quyền cầm giữ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần
… Điều 41 của Bộ luật này được ưu tiên trong việc đòi bồi thường đối với chủ tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu mà tàu biển đó đã làm phát sinh khiếu nại hàng hải. Khiếu nại hàng hải là việc một bên yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ phát sinh liên quan đến hoạt động hàng hải. 2. Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàn…
- Điều 41. Khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
… bảo hiểm xã hội và các khoản tiền khác phải trả cho thuyền trưởng, sĩ quan và các thuyền viên khác trong thuyền bộ của tàu biển. 2. Khiếu nại hàng hải về tiền bồi thường tính mạng, thương tích và tổn hại khác về sức khỏe con người liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển. 3. Khiếu nại hàng hải về phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải…
- Điều 42. Thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…quyết theo thứ tự các khiếu nại quy định tại Điều 41 của Bộ luật này; trường hợp khiếu nại hàng hải về tiền công cứu hộ tàu biển phát sinh sau thời điểm các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải khác thì xếp ưu tiên cao hơn các khiếu nại hàng hải đó. 2. Các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải trong cù…
- Điều 43. Thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…cứu hộ; b) Từ ngày phát sinh tổn thất, trong trường hợp để giải quyết các tổn thất và thiệt hại gây ra do hoạt động của tàu biển; c) Từ ngày phải thanh toán, trong trường hợp để giải quyết các khiếu nại hàng hải khác. 3. Quyền cầm giữ hàng hải chấm dứt kể từ khi chủ tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu đã thanh toán những khoản nợ…
- Điều 45. Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 6 lần
1. Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp; có phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với chủng loại, kích cỡ tàu biển được đóng mới, sửa chữa; b) Có bộ phận giám sát, quản lý chất lượ…
- Điều 47. Nguyên tắc phá dỡ tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Việc phá dỡ tàu biển phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. 2. Việc phá dỡ tàu biển chỉ được thực hiện tại cơ sở phá dỡ tàu biển đã được phép hoạt động theo quy định. 3. Tàu biển phá dỡ không trong tình trạng thế chấp hoặc kh…
- Điều 48. Cơ sở phá dỡ tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
Cơ sở phá dỡ tàu biển là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm điều kiện sau đây: 1. (được bãi bỏ) 2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm cho việc phá dỡ tàu biển; 3. Hoàn thành các yêu cầu về đánh giá tác động môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ…
- Điều 49. Quy định chi tiết về phá dỡ tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Chính phủ quy định chi tiết về việc phá dỡ tàu biển.
- Điều 50. Thuyền bộ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Thuyền bộ là những thuyền viên thuộc định biên của tàu biển, bao gồm thuyền trưởng, các sĩ quan và các chức danh khác được bố trí làm việc trên tàu biển.
- Điều 51. Trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Bố trí đủ thuyền viên theo định biên của tàu biển và bảo đảm thuyền viên phải có đủ điều kiện làm việc trên tàu biển quy định tại khoản 2 Điều 59 của Bộ luật này. 2. Quy định chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên, trừ các chức danh do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định. 3. Bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt của th…
- Điều 52. Địa vị pháp lý của thuyền trưởng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng. Mọi người có mặt trên tàu biển phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng. 2. Thuyền trưởng chịu sự chỉ đạo của chủ tàu hoặc người thuê tàu, người khai thác tàu; trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo v…
- Điều 53. Nghĩa vụ của thuyền trưởng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 20 lần
1. Tổ chức quản lý, khai thác tàu biển theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện trách nhiệm để tàu biển có đủ các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cần thiết, phù hợp với tiêu chuẩn chuyên môn, các quy định về trang thiết bị, vỏ tàu, dự trữ, chất lượng thuyề…
- Điều 54. Quyền của thuyền trưởng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần
…h liên quan đến hàng hóa khi giải quyết những công việc trong điều khiển, quản trị tàu và hàng hóa được vận chuyển trên tàu biển. 2. Nhân danh chủ tàu và người có lợi ích liên quan đến hàng hóa thực hiện các hành vi pháp lý trong phạm vi công việc quy định tại khoản 1 Điều này, có thể khởi kiện hoặc tham gia tố tụng trước Tòa án hoặc Trọn…
- Điều 55. Trách nhiệm của thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 7 lần
1. Ghi nhật ký hàng hải và lập biên bản với sự tham gia của nhân viên y tế của tàu biển, hai người làm chứng về các trường hợp sinh, tử xảy ra trên tàu biển và các sự kiện có liên quan; bảo quản thi thể, lập bản kê và bảo quản tài sản của người chết để lại trên tàu biển. 2. Thông báo về các trường hợp sinh, tử xảy ra trên tàu biển và chuy…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản330 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực168 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 86/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều