Điều luật nhắc tới "Tàu biển"
330 điều thuộc 73 văn bản · trang 6/11 · xem định nghĩa
- Điều 256. Lai dắt tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Lai dắt tàu biển là việc lai, kéo, đẩy hoặc túc trực bên cạnh tàu biển, các phương tiện nổi khác trên biển và trong vùng nước cảng biển bằng tàu lai. 2. Lai dắt tàu biển bao gồm lai dắt trên biển và lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển.
- Điều 257. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập theo quy định của pháp luật; trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm phần vốn góp theo quy định. 2. Có người chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ lai dắt tàu biển và người chuyên trách công tác pháp chế. 3. Có số lượng tàu lai…
- Điều 258. Hợp đồng lai dắt tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Hợp đồng lai dắt tàu biển là hợp đồng được giao kết bằng văn bản giữa chủ tàu lai và bên thuê lai dắt, trừ trường hợp lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển. 2. Giá dịch vụ lai dắt tàu biển do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Điều 259. Quyền chỉ huy lai dắt tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Tàu lai và tàu biển hoặc các phương tiện được lai dắt khác hợp thành đoàn tàu lai dắt. Đoàn tàu lai dắt được hình thành kể từ khi tàu lai và các thành viên khác của đoàn tàu lai dắt đã sẵn sàng thực hiện các tác nghiệp cần thiết theo lệnh của người chỉ huy đoàn tàu lai dắt và được giải tán khi tác nghiệp cuối cùng được thực hiện xong, …
- Điều 260. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lai dắt tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
… tàu lai có nghĩa vụ cung cấp tàu lai đúng địa điểm, thời điểm với điều kiện kỹ thuật thỏa thuận trong hợp đồng lai dắt tàu biển. 2. Bên thuê lai dắt có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với tàu theo thỏa thuận trong hợp đồng lai dắt tàu biển.
- Điều 261. Trách nhiệm bồi thường tổn thất trong lai dắt tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…rên tàu của các thành viên khác, nếu tàu của mình có lỗi gây ra tổn thất. 3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lai dắt tàu biển, nếu gây thiệt hại cho bên thứ ba thì các bên của hợp đồng phải chịu trách nhiệm bồi thường theo mức độ lỗi của mỗi bên.
- Điều 262. Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng lai dắt tàu biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng lai dắt tàu biển là 02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.
- Điều 264. Cứu hộ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Cứu hộ hàng hải là hành động cứu tàu biển hoặc các tài sản trên tàu biển thoát khỏi nguy hiểm hoặc hành động cứu trợ tàu biển đang bị nguy hiểm trên biển, trong vùng nước cảng biển, được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cứu hộ hàng hải. 2. Hợp đồng cứu hộ hàng hải là hợp đồng được giao kết giữa người cứu hộ và người được cứu hộ về việc th…
- Điều 265. Nghĩa vụ của người cứu hộ, chủ tàu và thuyền trưởng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
…n thiết; d) Chấp nhận hành động cứu hộ của những người cứu hộ khác khi có yêu cầu hợp lý của chủ tàu, thuyền trưởng của tàu biển hoặc chủ của tài sản đang gặp nguy hiểm. Trong trường hợp này, số tiền công của người cứu hộ đó không bị ảnh hưởng, nếu việc cứu hộ của những người cứu hộ khác là bất hợp lý. 2. Chủ tàu, thuyền trưởng của tàu bi…
- Điều 266. Quyền hưởng tiền công cứu hộ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
…tiền công cứu hộ hợp lý. 2. Tiền công cứu hộ bao gồm tiền trả công cứu hộ, chi phí cứu hộ, chi phí vận chuyển, bảo quản tàu biển hoặc tài sản được cứu hộ và tiền thưởng công cứu hộ. 3. Tiền công cứu hộ được trả cả trong trường hợp người cứu hộ có hành động trực tiếp hoặc gián tiếp giúp người được cứu hộ bảo vệ các quyền lợi liên quan đến …
- Điều 267. Nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
1. Tiền công cứu hộ được thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng phải hợp lý và không được vượt quá giá trị của tàu biển hoặc tài sản được cứu hộ. 2. Trong trường hợp tiền công cứu hộ không được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không hợp lý thì tiền công cứu hộ được xác định trên cơ sở sau đây: a) Giá trị của tàu biển và tài sản cứu được; b) Kỹ nă…
- Điều 268. Tiền công đặc biệt trong cứu hộ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Trường hợp người cứu hộ đã thực hiện hoạt động cứu hộ liên quan đến tàu biển hoặc hàng hóa trên tàu biển đe dọa gây thiệt hại cho môi trường mà không được hưởng số tiền công xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 267 của Bộ luật này thì người cứu hộ có quyền được hưởng một khoản tiền công đặc biệt từ chủ tàu. 2. Khoản tiền công đặc biệt…
- Điều 269. Nguyên tắc xác định giá trị của tàu biển hoặc tài sản cứu được
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
Giá trị của tàu biển hoặc tài sản cứu được là giá trị thực tế tính tại nơi để tàu biển, tài sản sau khi được cứu hộ hoặc tiền bán, định giá tài sản, sau khi đã trừ chi phí gửi, bảo quản, tổ chức bán đấu giá và chi phí liên quan khác.
- Điều 271. Tiền thưởng công cứu hộ trong các trường hợp khác
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
Người đang thực hiện nhiệm vụ hoa tiêu hàng hải hoặc lai dắt tàu biển được hưởng tiền thưởng công cứu hộ, nếu có sự giúp đỡ đặc biệt ngoài phạm vi trách nhiệm theo hợp đồng để cứu hộ tàu biển mà mình đang phục vụ.
- Điều 272. Phân chia tiền công cứu hộ hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…iều 267 của Bộ luật này. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cách thức phân chia tiền công cứu hộ của thuyền bộ tàu biển Việt Nam.
- Điều 273. Quyền giữ tàu biển hoặc tài sản cứu được
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Tàu biển hoặc tài sản cứu được có thể bị giữ để bảo đảm việc thanh toán tiền công cứu hộ và các chi phí khác liên quan đến việc định giá, tổ chức bán đấu giá. 2. Người cứu hộ không được thực hiện quyền giữ tàu biển hoặc tài sản cứu được, khi đã được chủ tàu hoặc chủ tài sản đó bảo đảm thỏa đáng đối với khiếu kiện đòi thanh toán tiền cô…
- Điều 285. Tai nạn đâm va
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
Tai nạn đâm va là tai nạn xảy ra do đâm va giữa tàu biển với tàu biển, tàu biển với phương tiện thủy nội địa, tàu biển với thủy phi cơ hoặc giữa các phương tiện khác trên biển, trong vùng nước cảng biển.
- Điều 299. Các khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
…ối với tài sản, kể cả hư hỏng công trình cảng, vùng neo đậu, luồng hàng hải, hệ thống trợ giúp hàng hải, đã xảy ra trên tàu biển hoặc có liên quan trực tiếp đến hoạt động của tàu biển hoặc hoạt động cứu hộ và những tổn thất là hậu quả phát sinh từ các hoạt động đó. 2. Khiếu nại về tổn thất là hậu quả từ việc chậm trễ trong quá trình vận c…
- Điều 300. Các khiếu nại hàng hải không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…. 4. Khiếu nại của những người làm công cho chủ tàu, cho người cứu hộ mà nhiệm vụ của họ có liên quan đến hoạt động của tàu biển hoặc đến hoạt động cứu hộ; khiếu nại của những người thừa kế của họ, những người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng hoặc của người khác được quyền khiếu nại tương tự, nếu theo luật điều chỉnh hợp đồng lao động giữa…
- Điều 301. Mức giới hạn trách nhiệm dân sự
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần
… về sức khỏe xảy ra cho những người không phải là hành khách được quy định như sau: a) 167.000 đơn vị tính toán đối với tàu biển đến 300 GT; b) 333.000 đơn vị tính toán đối với tàu biển từ trên 300 GT đến 500 GT; c) Đối với tàu biển từ trên 500 GT thì ngoài quy định tại điểm b khoản này áp dụng cho 500 GT đầu tiên, giới hạn trách nhiệm sẽ…
- Điều 304. Đối tượng bảo hiểm hàng hải
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 4 lần
… quyền lợi vật chất nào có thể quy ra tiền liên quan đến hoạt động hàng hải. 2. Đối tượng bảo hiểm hàng hải bao gồm: a) Tàu biển, tàu biển đang đóng, hàng hóa hay các tài sản khác bị đe dọa bởi các rủi ro hàng hải; b) Giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa, tiền thuê tàu, tiền thuê mua tàu, tiền lãi ước tính của hàng hóa, các khoản hoa hồng, các…
- Điều 305. Xác định quyền lợi có thể được bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
… đối với hàng hóa thuộc rủi ro của người bán hàng do giao hàng chậm hoặc vì những lý do khác. 5. Một phần quyền lợi của tàu biển, tàu biển
- Điều 310. Quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ng trong trường hợp người được bảo hiểm yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm hàng hóa và hợp đồng bảo hiểm chuyến đối với tàu biển sau khi trách nhiệm
- Điều 311. Giá trị bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm và được xác định như sau: 1. Giá trị bảo hiểm của tàu biển là tổng giá trị của tàu biển vào thời điểm bắt đầu bảo hiểm. Giá trị này còn bao gồm giá trị của máy móc, trang thiết bị, phụ tùng dự trữ của tàu cộng với toàn bộ phí bảo hiểm. Giá trị của tàu biển còn có thể bao gồm cả ti…
- Điều 317. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… hiểm biết sau khi nhận được các thông tin liên quan đến việc gửi hàng hoặc nhận hàng và mỗi lần đều phải thông báo tên tàu biển, tuyến hành trình, hàng hóa và số tiền bảo hiểm, kể cả trường hợp người bảo hiểm nhận được thông báo thì có thể hàng đã được gửi hoặc đã đến cảng trả hàng. 2. Trường hợp người được bảo hiểm cố ý hoặc do cẩu thả …
- Điều 325. Miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 5 lần
1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi bảo hiểm tàu biển và bảo hiểm đối với giá dịch vụ vận chuyển, người bảo hiểm không chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh trong trường hợp sau đây: a) Tàu biển không đủ khả năng an toàn đi biển vào lúc bắt đầu chuyến đi, trừ trường hợp tàu biển có khuyết tật ẩn tỳ hoặc …
- Điều 329. Quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…í quá cao so với giá trị của đối tượng bảo hiểm. 2. Quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm có thể được áp dụng trong trường hợp tàu biển bị chìm đắm, bị cưỡng đoạt, bị hư hỏng do tai nạn mà không thể sửa chữa được hoặc chi phí sửa chữa, phục hồi, chuộc tàu biển là không có hiệu quả kinh tế. 3. Quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 2 Đ…
- Điều 330. Cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ện làm căn cứ để áp dụng quyền từ bỏ hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm trong trường hợp tàu biển hoặc hàng hóa bị cưỡng đoạt hoặc bị mất quyền chiếm hữu vì những nguyên nhân khác; sau thời hạn quy định tại khoản này, người được bảo hiểm bị mất quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm, nhưng vẫn có quyền đòi bồi thườn…
- Điều 333. Bồi thường tổn thất toàn bộ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 8 lần
1. Tổn thất toàn bộ ước tính là tổn thất do tàu biển, hàng hóa bị hư hỏng mà xét thấy không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ hoặc chi phí sửa chữa, phục hồi vượt quá giá trị của tàu biển sau khi sửa chữa hoặc vượt quá giá thị trường của hàng hóa đó tại cảng trả hàng; trong trường hợp này, người được bảo hiểm phải gửi tuyên bố từ bỏ đối tượ…
- Điều 334. Hoàn trả tiền bảo hiểm
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
Trường hợp người bảo hiểm đã trả tiền bồi thường mà sau đó tàu biển lại thoát khỏi rủi ro hàng hải thì người bảo hiểm có quyền yêu cầu người được bảo hiểm tiếp tục sở hữu tàu biển đó và hoàn lại số tiền đã được bồi thường sau khi khấu trừ tiền bồi thường tổn thất bộ phận của tàu biển với điều kiện tổn thất bộ phận đó là hậu quả trực tiếp …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản330 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực168 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực11 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 86/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều