Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình.
Theo khoản 19 Điều 2 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình" xuất hiện trong 5 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 22. Vi phạm của chủ đầu tư về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình — Nghị định số 339/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình…
- Điều 29. Vi phạm của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn về giám sát thi công xây dựng công trình — Nghị định số 339/2026/NĐ-CP
…bị sử dụng cho công trình theo quy định; b) Không giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; không giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình; c) Không chấp …
- Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng — Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
1. Tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định. 2. Lập, thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu. Hệ thống quản lý …
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư — Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
…hà thầu có liên quan. Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồ…
- Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình — Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi cô…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý thi công xây dựng công trình
- Bản vẽ hoàn công
- Hồ sơ hoàn thành công trình
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Quan trắc công trình
- Trắc đạc công trình
- Kiểm định xây dựng
- Giám định xây dựng
- Bảo trì công trình xây dựng
- Quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình
- Thời hạn sử dụng thực tế của công trình
- Bảo hành công trình xây dựng
- Chủ sở hữu công trình
- Chủ quản lý, sử dụng công trình
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.