Nơi tạm trú
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
Theo khoản 9 Điều 2
Luật Cư trú số 68/2020/QH14
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Nơi tạm trú" xuất hiện trong 47 điều thuộc 24 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Cư trú số 68/2020/QH147 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP6 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP4 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH133 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH153 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA3 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH132 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH122 điều
- Điều 65. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện — Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
1. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt tại nơi cư t…
- Điều 87. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo — Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
…h đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến tạm trú, lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị qu…
- Điều 96. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ — Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
…h đến tạm trú, lưu trú; hết thời hạn tạm trú, lưu trú phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú. Trường hợp người chấp hành án vi phạm pháp luật, Công an cấp xã nơi người đó đến lưu trú phải thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được gia…
- Điều 9. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư — Luật Căn cước số 26/2023/QH15
…mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện. 16. Nơi thường trú. 17. Nơi tạm trú. 18. Nơi ở hiện tại. 19. Tình trạng khai báo tạm vắng. 20. Số hồ sơ cư trú. 21. Tình trạng hôn nhân. 22. Mối quan hệ với chủ hộ. 23. Họ, chữ đệm và tên, số đị…
- Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14
…háp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú. 5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Chỗ ở hợp pháp
- Cư trú
- Cơ sở dữ liệu về cư trú
- Cơ quan đăng ký cư trú
- Đăng ký cư trú
- Lưu trú
- Tạm vắng
- Nơi thường trú
- Nơi ở hiện tại
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.