Điều luật nhắc tới "Người tiêu dùng"
340 điều thuộc 73 văn bản · trang 3/12 · xem định nghĩa
- Điều 38. Giao kết hợp đồng trong giao dịch từ xa
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 14 lần
1. Khi giao dịch từ xa với người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm xây dựng công cụ và thực hiện biện pháp bảo đảm sau đây: a) Cung cấp chính xác, đầy đủ nội dung hợp đồng để người tiêu dùng nghiên cứu trước khi giao kết hợp đồng; b) Người tiêu dùng trao đổi, làm rõ nội dung hợp đồng và xác nhận đồng ý giao kết hợp đồn…
- Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 15 lần
…ợc ủy quyền phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; b) Xây dựng, công bố công khai quy chế hoạt động của nền tảng số trung gian cho người tiêu dùng, trong đó phân định rõ trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch; c) Cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhâ…
- Điều 40. Trách nhiệm công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 8 lần
…o bao gồm: a) Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng bị xử lý theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu d…
- Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ liên tục
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 5 lần
… Việt Nam. Đại diện của tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Không được yêu cầu người tiêu dùng thanh toán bất kỳ khoản tiền nào trước khi dịch vụ được cung cấp đến người tiêu dùng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 3. Không được đơn phương chấm dứt th…
- Điều 42. Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 7 lần
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục phải được lập thành văn bản và cung cấp cho người tiêu dùng 01 bản. 2. Hợp đồng theo mẫu về cung cấp dịch vụ liên tục phải có nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này và các nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh ho…
- Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động bán hàng tận cửa
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 3 lần
…i quan hệ với tổ chức, cá nhân kinh doanh; b) Không được tiếp tục đề nghị bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi người tiêu dùng đã từ chối; c) Giải thích cho người tiêu dùng đầy đủ, chính xác, rõ ràng về nội dung hợp đồng, thông tin mà người tiêu dùng quan tâm liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doa…
- Điều 44. Hợp đồng bán hàng tận cửa
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 4 lần
1. Hợp đồng bán hàng tận cửa phải được lập thành văn bản và cung cấp cho người tiêu dùng 01 bản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp hợp đồng bán hàng tận cửa được lập thành văn bản thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải dành tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày giao kết hợp đồng để người tiêu dùng cân nhắc lại việc qu…
- Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
…eo từng giao dịch bán hàng; d) Nhận lại hàng hóa và trả lại tiền theo yêu cầu của cá nhân tham gia bán hàng đa cấp hoặc người tiêu dùng nếu yêu cầu được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hàng hóa và hàng hóa còn nguyên bao bì, tem, nhãn và còn thời hạn sử dụng; đ) Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của cá nh…
- Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 4 lần
…g hóa, dịch vụ tại địa điểm tổ chức bán hàng; c) Duy trì thông tin liên hệ, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trong và sau khi kết thúc bán, cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; d) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, chính xác về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của tổ chức, cá nhân kinh doanh; đ) Nhậ…
- Điều 48. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 4 lần
…ân hiểu rõ và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; b) Giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của cơ quan quản lý nhà nước các cấp, tổ chức, cá nhân kinh doanh; phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản pháp luật…
- Điều 49. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 9 lần
1. Tổ chức xã hội thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội được tham gia hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tổ chức xã hội khác tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu …
- Điều 50. Hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 16 lần
1. Hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm: a) Hướng dẫn, giúp đỡ, tư vấn người tiêu dùng khi có yêu cầu; b) Cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông tin về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh; c) Tham gia góp ý xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật, kế hoạ…
- Điều 51. Quyền của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 6 lần
1. Tham gia các hoạt động kiểm tra liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong hoạt động tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Được cơ quan quản lý nhà nước thông báo kết quả tiếp nhận, xử lý, bảo mật thông tin do mình cung cấp, kiến ngh…
- Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 2 lần
… lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong quá trình tham gia hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Điều 53. Tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 5 lần
1. Tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. 2. Tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện hoạt động quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h và …
- Điều 54. Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 5 lần
1. Tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh được giải quyết thông qua các phương thức sau đây: a) Thương lượng; b) Hòa giải; c) Trọng tài; d) Tòa án. 2. Không được thương lượng, hòa giải trong các trường hợp sau đây: a) Xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Vi phạm điều cấm của luật …
- Điều 55. Trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 4 lần
… kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong quá trình giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiê…
- Điều 56. Yêu cầu và tiếp nhận thương lượng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 6 lần
1. Người tiêu dùng có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thương lượng. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiếp nhận yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng theo quy định tại Điều 57 của Luật này. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh không trả lời yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng theo quy định tại Điều 57 của Luật này…
- Điều 57. Trình tự, thủ tục thương lượng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 13 lần
1. Người tiêu dùng gửi yêu cầu thương lượng và thông tin, tài liệu liên quan (nếu có) đến tổ chức, cá nhân kinh doanh tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, trang thông tin điện tử hoặc thông qua phương thức liên lạc khác do tổ chức, cá nhân kinh doanh đã công khai hoặc đang áp dụng. 2. Tổ chức, cá nhân kinh…
- Điều 58. Trường hợp không tiếp nhận và giải quyết yêu cầu hỗ trợ thương lượng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 7 lần
1. Người tiêu dùng là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hợp pháp. 2. Người yêu cầu hỗ trợ thương lượng không phải là người tiêu dùng hoặc người đại diện hợp pháp của người tiêu dùng. 3. Người tiêu dùng k…
- Điều 59. Quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình thương lượng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 2 lần
1. Trong quá trình thương lượng, người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh có quyền sau đây: a) Đồng ý hoặc từ chối tham gia thương lượng theo quy định của Luật này; b) Lựa chọn thời gian, hình thức thương lượng; c) Yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt thương lượng; d) Yêu cầu giữ bí mật về việc thương lượng; đ) Được tự do bày tỏ ý chí về …
- Điều 60. Kết quả thương lượng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
1. Kết quả thương lượng của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng được lập thành văn bản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp kết quả thương lượng được lập thành văn bản, văn bản về kết quả thương lượng bao gồm các nội dung sau đây: a) Các bên tham gia thương lượng; b) Thời gian, địa điểm tiến hành thương lư…
- Điều 61. Trình tự, thủ tục hòa giải
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng có quyền thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba để thực hiện việc hòa giải. 2. Trình tự, thủ tục hòa giải thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải.
- Điều 63. Tổ chức hòa giải
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 3 lần
1. Tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm: a) Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; b) Tổ chức hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại, pháp luật về hòa giải tại cơ sở, pháp luật về hòa giải tại tòa án; c) Tổ chức khác có chức năng hòa giải tranh chấp…
- Điều 64. Hòa giải viên
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 3 lần
Hòa giải viên hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm: 1. Hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải có liên quan; 2. Hòa giải viên thuộc tổ chức quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 63 của Luật này là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự…
- Điều 67. Hiệu lực của điều khoản trọng tài
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 2 lần
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo về điều khoản trọng tài trước khi giao kết hợp đồng và được người tiêu dùng chấp thuận. 2. Trường hợp điều khoản trọng tài do tổ chức, cá nhân kinh doanh đưa vào hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung thì khi xảy ra tranh chấp, người tiêu dùng có quyền lựa chọn phương thức giải quyết…
- Điều 69. Nghĩa vụ chứng minh
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
1. Người tiêu dùng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật, trừ việc chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Điều 70. Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 7 lần
1. Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là vụ án mà bên khởi kiện là người tiêu dùng hoặc tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại Luật này. Tòa án giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. 2. Vụ án dân sự về bảo vệ …
- Điều 71. Án phí đối với vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 8 lần
1. Án phí đối với vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án và quy định của Luật này. 2. Người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đại diện cho người tiêu dùng theo ủy qu…
- Điều 72. Công khai thông tin về vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện
— Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 · 6 lần
1. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng có trách nhiệm công khai thông báo thụ lý vụ án của Tòa án về việc khởi kiện trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý. 2. Việc công khai thông báo thụ lý vụ án được thực hiện bằng hình…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản340 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực74 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 55/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực7 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 110/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều