Đồng bảo hiểm
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Đồng bảo hiểm là trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cùng thống nhất giao kết với bên mua bảo hiểm trên một hợp đồng bảo hiểm, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận phí bảo hiểm và bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Theo khoản 29 Điều 4
Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Đồng bảo hiểm" xuất hiện trong 258 điều thuộc 29 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH1568 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP42 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC38 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP27 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC21 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1318 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP9 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP6 điều
- Điều 235. Đại lý tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…o gồm: việc thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; cung ứng vật tư, nhi…
- Điều 244. Môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động hà…
- Điều 303. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách …
- Điều 306. Tái bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…ảo hiểm mà mình đã nhận bảo hiểm cho người khác. 2. Hợp đồng tái bảo hiểm độc lập với hợp đồng bảo hiểm gốc, người bảo hiểm gốc vẫn phải chịu trách nhiệm đối với người được bảo hiểm.
- Điều 307. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải. 2. Đơn bảo hiểm có thể cấp theo các hình thức sau đây: a) Đơn bảo hiểm chuyến là đơn bảo hiểm cấp cho đối tượng bảo hiểm từ một địa điểm này đến m…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Người thụ hưởng
- Kinh doanh bảo hiểm
- Kinh doanh tái bảo hiểm
- Nhượng tái bảo hiểm
- Hoạt động đại lý bảo hiểm
- Hoạt động môi giới bảo hiểm
- Tư vấn
- Đánh giá rủi ro bảo hiểm
- Tính toán bảo hiểm
- Giám định tổn thất bảo hiểm
- Hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm
- Bảo hiểm nhân thọ
- Bảo hiểm phi nhân thọ
- Bảo hiểm sức khỏe
- Hợp đồng bảo hiểm
- Doanh nghiệp bảo hiểm
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.