TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Di chúc"

79 điều thuộc 17 văn bản · trang 2/3 · xem định nghĩa

  • Điều 642. Di chúc bị thất lạc, hư hại — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 10 lần

    1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật. 2. Trường hợp di sản chưa chia mà …

  • Điều 643. Hiệu lực của di chúc — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 14 lần

    1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. 2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây: a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp có nhiều người thừa …

  • Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần

    …suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b) Con thành niên mà không có khả năng lao động. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp d…

  • Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 4 lần

    1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế c…

  • Điều 646. Di tặng — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần

    1. Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc. 2. Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không…

  • Điều 647. Công bố di chúc — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 16 lần

    1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc. 2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di ch…

  • Điều 648. Giải thích nội dung di chúc — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 8 lần

    Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung…

  • Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 11 lần

    1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; d) Những người được chỉ định làm người …

  • Điều 656. Họp mặt những người thừa kế — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần

    1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây: a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc; b) Cách thức phân chia di sản. 2. Mọi thỏa thuận …

  • Điều 657. Người phân chia di sản — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần

    1. Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thỏa thuận cử ra. 2. Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thỏa thuận của những người thừa kế theo pháp luật. 3. Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho p…

  • Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 6 lần

    1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật k…

  • Điều 661. Hạn chế phân chia di sản — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thỏa thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia. Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia …

  • Điều 681. Di chúc — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 14 lần

    1. Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc. 2. Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật…

  • Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …ng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm…

  • Điều 46. Địa điểm công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    …ực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây: a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự; b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế; c) Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; …

  • Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chín…

  • Điều 55. Nguyên tắc thực hiện thủ tục công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, di chúc, văn bản phân chia di sản, văn bản từ chối nhận di sản được thực hiện theo các quy định tại Mục 1 Chương này và các quy định tại Mục này đối với từng loại giao dịch.

  • Điều 58. Công chứng di chúc — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 23 lần

    1. Người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng. Trường hợp người lập di chúc không ký được và không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này. 2. Trường hợp công chứng viên nhận thấy người lập di …

  • Điều 59. Công chứng văn bản phân chia di sản — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 5 lần

    1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản. Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, bảo đảm việc phân chia di sản được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 hoặc khoản 1 Điều 43 c…

  • Điều 60. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 3 lần

    …y tờ sau đây: a) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chứng minh người để lại di sản đã chết; b) Di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc; giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật và trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội du…

  • Điều 61. Gửi giữ di chúc và công bố di chúc được lưu giữ — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 21 lần

    1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc. Giấy nhận lưu giữ di chúc phải có thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di …

  • Điều 70. Phí công chứng — Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần

    1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng. Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng. 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ …

  • Điều 73. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài — Luật Công chứng số 46/2024/QH15

    … đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, các loại văn bản ủy quyền và các giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, t…

  • Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất — Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    …Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối…

  • Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất — Luật Đất đai số 31/2024/QH15

    …án nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế …

  • Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty. 2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dâ…

  • Điều 78. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty. 3. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ…

  • Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty. 4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của…

  • Điều 193. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    …ghĩa vụ của mình. 2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nh…

  • Điều 75. Thuyền trưởng tàu cá — Luật Thủy sản số 18/2017/QH14

    1. Thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất ở trên tàu cá, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng. 2. Thuyền trưởng có quyền quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này và quyền sau đây: a) Đại diện cho chủ tàu cá và những người có lợi ích liên quan đến tài sản hoặc sản phẩm thủy sản trong quá trình hoạt động hoặc khai thác thủy sản; b) Không ch…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản79 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực42 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều