TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Cổ đông"

78 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · trang 1/3 · xem định nghĩa

  • Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …giữ các tài liệu sau đây: a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông; b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác; c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty; d) …

  • Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 9 lần

    1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này. 2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo …

  • Điều 15. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 11 lần

    1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa v…

  • Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng…

  • Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 8 lần

    1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có). 4. Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diệ…

  • Điều 24. Điều lệ công ty — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần

    …ành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng …

  • Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 12 lần

    Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên là cá nhân đối với công ty trá…

  • Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 10 lần

    … thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ t…

  • Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    …gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: a) Ngành, nghề kinh doanh; b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có). 2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông …

  • Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy đ…

  • Điều 36. Định giá tài sản góp vốn — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. 2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chứ…

  • Điều 92. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    1. Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp. 2. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyết định các nội dung theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh d…

  • Điều 111. Công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp và…

  • Điều 112. Vốn của công ty cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    …oại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. 2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua. 3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại…

  • Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 13 lần

    1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hàn…

  • Điều 114. Các loại cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi cổ tức; b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại; c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;…

  • Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 40 lần

    1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây: a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết; b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đ…

  • Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần

    …iếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạ…

  • Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    …ức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. 2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền sau đây: a) Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các …

  • Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần

    …u cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty. 2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử…

  • Điều 119. Nghĩa vụ của cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …hổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác…

  • Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 12 lần

    1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải…

  • Điều 121. Cổ phiếu — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần

    … mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đ…

  • Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 20 lần

    1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty. 2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công …

  • Điều 123. Chào bán cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

    … chào bán để tăng vốn điều lệ. 2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu; b) Chào bán cổ phần riêng lẻ; c) Chào bán cổ phần ra công chúng. 3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng …

  • Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 21 lần

    1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty. 2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như sa…

  • Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …iêng lẻ theo quy định sau đây: a) Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật này; b) Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật này, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty; c) Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua h…

  • Điều 126. Bán cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần

    …h của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ trường hợp sau đây: 1. Cổ phần bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập; 2. Cổ phần bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ ở công ty; 3. Cổ phần bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh; trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể ph…

  • Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 12 lần

    …hứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty. 4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế…

  • Điều 130. Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần

    1. Công ty quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định sau đây: a) Đại hội đồng cổ đông quyết định về loại, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm theo chứng quyền. Việc biểu quyết thông qua nghị quyết về chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty được thực hiện theo quy định …

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản281 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực78 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực44 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực29 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực12 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 116/2020/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
  • Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều