Điều luật nhắc tới "Cổ đông"
78 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 132. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần
1. Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mu…
- Điều 133. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 10 lần
…10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định; 2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối v…
- Điều 134. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
1. Công ty chỉ được thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. 2. Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này được coi là cổ phầ…
- Điều 135. Trả cổ tức
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 10 lần
… định của pháp luật. 4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả …
- Điều 136. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần được mua lại hoặc cổ tức
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
…ua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 135 của Luật này, cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ …
- Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
…hác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban…
- Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần
1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. 2. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thông qua định hướng phát triển của công ty; b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng l…
- Điều 139. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần
1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính…
- Điều 140. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 25 lần
1. Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường. Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây: a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty; b) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu th…
- Điều 141. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 24 lần
1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông, sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn. 2. Danh sá…
- Điều 142. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 13 lần
1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp. 2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, t…
- Điều 143. Mời họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần
1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất là 21 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông, thời gia…
- Điều 144. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần
1. Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản.…
- Điều 145. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 8 lần
1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày…
- Điều 146. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 18 lần
Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thể thức họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành như sau: 1. Trước khi khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông; 2. Việc bầu chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu được quy định như sau: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm …
- Điều 147. Hình thức thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
1. Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. 2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông: a) Sửa đổi, bổ su…
- Điều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 17 lần
1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định: a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại; b) Thay…
- Điều 149. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 22 lần
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Hội đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của côn…
- Điều 150. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 14 lần
1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt, có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài và phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; b) Thời gian và địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông…
- Điều 151. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ…
- Điều 152. Hiệu lực của nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần
1. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ thời điểm có hiệu lực ghi tại nghị quyết đó. 2. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự, thủ tục triệu tập họp và thông qua nghị quyết đó vi phạm quy định của…
- Điều 153. Hội đồng quản trị
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 9 lần
… ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. 2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chà…
- Điều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
…nh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác; d) Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy đ…
- Điều 156. Chủ tịch Hội đồng quản trị
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
…Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; đ) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông; e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một t…
- Điều 160. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần
1. Đại hội đồng cổ đông miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây: a) Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 155 của Luật này; b) Có đơn từ chức và được chấp thuận; c) Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty. 2. Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp sau…
- Điều 161. Ủy ban kiểm toán
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
… rủi ro; c) Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông; d) Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty; đ) Kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và …
- Điều 163. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
… thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên; b) Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao; c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và…
- Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
…được thực hiện như sau: a) Công ty phải thông báo danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan cho Đại hội đồng cổ đông t
- Điều 165. Trách nhiệm của người quản lý công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…ược giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty; c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức …
- Điều 166. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần
1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác trong trường hợp sau đây: …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản281 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực78 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực44 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 116/2020/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều