Điều luật nhắc tới "Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù"
74 điều thuộc 13 văn bản · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 39. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì …
- Điều 40. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
… ý kiến (nếu có). 2. Trên cơ sở kết quả phiên họp sơ thẩm, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; b) Quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và nêu rõ lý do. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyể…
- Điều 41. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân …
- Điều 42. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án nhân dân có hiệu lực, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định sơ thẩm phải ra quyết định thi hành quyết định chuyển giao. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 của Luật này thì thời hạn ra quyết định…
- Điều 43. Hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 12 lần
1. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù chưa có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao hoặc thể hiện nguyện vọng không muốn chuyển giao bằng văn bản; b) Nước nhận rút lại yêu cầu chuyển giao; c) …
- Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
Các yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Bộ Công an tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt N…
- Điều 44. Hiệu lực thi hành
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
…ể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại Điều 45 của Luật này, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
- Điều 37. Hiệu lực thi hành
— Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15
…i hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 42 của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự.
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
— Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15
…i hành, trừ trường hợp chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, Điều 45 của Luật Dẫn độ, Điều 48 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
- Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân
— Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14
1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tham gia thẩm định,…
- Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự và bảo hộ công dân
— Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12
1. Bảo hộ lãnh sự đối với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân, doanh nghiệp Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ lãnh sự được quy định tại Điều này trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia tiếp nhận và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận …
- Điều 15. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích
— Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12
Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn sau đây: 1. Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật và bản án hình sự phúc thẩm; 2. Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; quyết định trả tự do cho bị cáo; quyết định tổng hợp hình phạt; 3. Quyết định thi hành án hình sự; 4…
- Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
— Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12
1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các văn bản sau đây: a) Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật; b) Trích lục bản án hình sự phúc thẩm; c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; d) Quyết định trả tự do cho bị cáo; đ) Quyết định tổng hợp hình phạt; e…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 2 lần
…Điều 28, Điều 29, điểm c khoản 1 Điều 32, khoản 2 Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, khoản 3 Điều 42, Điều 44 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù).
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài.
- Điều 3. Điều kiện và trình tự, thủ tục áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 7 lần
1. Cam kết về việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được lập thành văn bản độc lập hoặc được thể hiện trong văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. 2. Khi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị, Bộ Công an xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại như sa…
- Điều 4. Trình tự, thủ tục rút lại đơn đề nghị được chuyển giao
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
1. Việc rút lại đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó phải được thể hiện bằng văn bản (sau đây gọi là văn bản rút đơn). 2. Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù ở Việt Nam, văn bản rút đơn được nộp cho trại giam nơi người đó đang chấp hành án. Trong thời hạn 03 ngày…
- Điều 5. Dịch hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 5 lần
…ra nước ngoài thì Bộ Công an chịu trách nhiệm dịch hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. 2. Trường hợp Việt Nam là nước tiếp nhận hồ sơ, tài liệu từ nước ngoài thì Bộ Công an kiểm tra ngôn ngữ của hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Điều 8 của Luật Chuyển giao người…
- Điều 7. Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Việc tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam hoặc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài có thể được tiến hành ngay cả khi thời hạn chưa chấp hành án phạt tù của người được đề nghị chuyển giao ít hơn 01 năm trong các trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành án phạt tù bị mắ…
- Điều 8. Từ chối tiếp nhận vì lý do việc tiếp nhận vượt quá khả năng đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho việc tiếp tục thi hành án tại Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 3 lần
… mắc các bệnh hiểm nghèo, bệnh truyền nhiễm nhóm A hoặc các rối loạn tâm thần thể nặng mà tại thời điểm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, các trại giam hoặc cơ sở y tế chuyên khoa phục vụ thi hành án tại Việt Nam chưa có đủ điều kiện về trang thiết bị, phác đồ điều trị hoặc thuốc đặc trị để duy trì sự sống hoặc …
- Điều 9. Tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
1. Đơn đề nghị được chuyển giao phải có chữ ký của người đang chấp hành án phạt tù. Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên và người không có khả năng bày tỏ sự đồng ý với việc chuyển giao vì lý do tuổi tác, tình trạng sức khỏe và trạng thái tinh thần thì đơn đề nghị được chuyển giao phải do người đại diện hợp …
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
… liệu kèm theo đến Bộ Công an. Đối với trường hợp người làm đơn thuộc diện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao phải chuyển đơn đến Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày. Việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo có thể được thực hiện trên môi …
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 8 lần
…thẩm quyền của nước chuyển giao cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ việc xem xét, quyết định lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù đối với người đó. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao cung cấp, Bộ Công an tiến hành rà soát các đ…
- Điều 12. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 7 lần
1. Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam thông qua cách thức sau đây: a) Trực tiếp từ cơ quan trung ương về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao; b) Từ Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao hoặ…
- Điều 13. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù và việc tiếp nhận người được chuyển giao
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 2 lần
…h án phạt tù ở nước chuyển giao về Việt Nam. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì thời hạn nêu trên là 02 ngày làm việc. Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù không có giấy tờ xuất nhập cảnh hợp lệ của Việt Nam thì Bộ Công an có văn bản đề nghị cơ q…
- Điều 15. Tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP
1. Đơn đề nghị được chuyển giao phải có chữ ký của người đang chấp hành án phạt tù. Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên và người không có khả năng bày tỏ sự đồng ý với việc chuyển giao vì lý do tuổi tác, tình trạng sức khỏe và trạng thái tinh thần thì đơn đề nghị được chuyển giao phải do người đại diện hợp …
- Điều 16. Trình tự, thủ tục tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 8 lần
…ành án phạt tù là người nước ngoài về quyền được làm đơn đề nghị được chuyển giao theo quy định của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Việt Nam là thành viên hoặc pháp luật Việt Nam ngay khi người đang chấp hành án phạt tù đến chấp hành án và cung cấp mẫu đơn, tạo điều kiện cho người đang chấp hành án phạt …
- Điều 17. Trình tự, thủ tục lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 8 lần
…uan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ việc xem xét, quyết định lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù đối với người đó. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp, Bộ Công an tiến hành rà soát các điều kiệ…
- Điều 18. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 8 lần
1. Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thông qua các cách thức sau đây: a) Trực tiếp từ cơ quan trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhận; b) Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nhận hoặc cơ quan đại diện nước nhận ở Việt Nam. 2. Sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển gi…
- Điều 19. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và bàn giao người được chuyển giao
— Nghị định số 171/2026/NĐ-CP · 14 lần
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước nhận của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, Bộ Công an có trách nhiệm gửi văn bản thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước nhận người đang chấp hành án phạt tù thỏa thuận …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản74 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều