TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Nghị định số 171/2026/NĐ-CP

Điều 15. Tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

Chương III CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ TẠI VIỆT NAM CHO NƯỚC NGOÀI Còn hiệu lực

1. Đơn đề nghị được chuyển giao phải có chữ ký của người đang chấp hành án phạt tù. Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên và người không có khả năng bày tỏ sự đồng ý với việc chuyển giao vì lý do tuổi tác, tình trạng sức khỏe và trạng thái tinh thần thì đơn đề nghị được chuyển giao phải do người đại diện hợp pháp của người đó ký tên.

2. Tài liệu chứng minh quốc tịch nước nhận hoặc là người được phép cư trú không thời hạn ở nước nhận gồm bản chính hoặc bản sao chứng thực của một trong các giấy tờ còn giá trị sử dụng sau đây:

a) Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cấp;

b) Giấy xác nhận quốc tịch hoặc giấy xác nhận tư cách công dân do cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của nước nhận tại Việt Nam cấp;

c) Giấy tờ chứng minh tình trạng được phép cư trú không thời hạn tại nước nhận;

d) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về quốc tịch, cư trú của nước nhận.

3. Tài liệu mô tả đặc điểm nhân dạng, vân tay của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao gồm danh bản, chỉ bản và các tài liệu khác.

4. 02 ảnh màu khuôn mặt, kích thước 4cm x 6cm, chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày lập hồ sơ, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (16)

← Mục lục 21 điều