Điều luật nhắc tới "Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù"
74 điều thuộc 13 văn bản · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 491. Phạm vi hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ử và thi hành án hình sự. 2. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự gồm tương trợ tư pháp về hình sự; dẫn độ; tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các hoạt động hợp tác quốc tế khác được quy định tại Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 3. …
- Điều 493. Cơ quan trung ương trong hợp tác quốc tế về tố tụng hình sự
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Bộ Công an là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự và những hoạt động hợp tác quốc tế khác theo…
- Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
…ười đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài. 4. Quyết định của Viện kiểm sát được thi hành theo quy định của pháp luật. 5. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, b…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việt Nam trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù giữa Việt Nam với nước ngoài.
- Điều 4. Áp dụng pháp luật và nguyên tắc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 5 lần
1. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật về thi hành án hình sự và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan. 2. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện trên cơ sở …
- Điều 5. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 8 lần
Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 1. Bộ Công an là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù. 2. Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù có trách nhiệm làm đầu mối trao đổi thông t…
- Điều 6. Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
1. Việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này; b) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có cam kết bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu của Việt Nam trong trường hợp tương tự. Tr…
- Điều 7. Thời điểm rút lại đơn đề nghị được chuyển giao
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
…yền rút lại đơn đề nghị được chuyển giao trước khi quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù hoặc quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù của Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam có hiệu lực. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 8. Ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thì ngôn ngữ trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là ngôn ngữ được quy định trong điều ước quốc tế đó. 2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao ng…
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi người, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Điều 10. Chi phí thực hiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Trường hợp Việt Nam là nước chuyển giao, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phát sinh đến thời điểm bàn giao người đang chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp Việt Nam là nước nhận, Việt Nam chi trả các chi phí trong công tác chuyển giao người đang chấ…
- Điều 11. Kinh phí bảo đảm công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Kinh phí cho công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan. Người đang chấp hành án phạt tù, người đại diện hợp pháp của người đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thể tự nguyện đóng góp, hỗ trợ toàn bộ ho…
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 9 lần
1. Chính phủ có trách nhiệm sau đây: a) Thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; b) Báo cáo Quốc hội về công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trong báo cáo về công tác thi hành án hằng năm. 2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang …
- Điều 15. Điều kiện tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
… nước chuyển giao cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự của Việt Nam vào thời điểm lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; c) Vào thời điểm nhận được yêu cầu chuyển giao, thời hạn chưa chấp hành án phạt tù phải còn ít nhất là 01 năm; trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể ít hơn 01 năm; d)…
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này. 2. Hồ sơ yêu cầu ch…
- Điều 18. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam và các tài liệu kèm theo
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 5 lần
1. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; b) Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước chuyển giao; d) Thông tin để xác định nhân thân, qu…
- Điều 20. Lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam do Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao cung cấp, Bộ Công an xem xét, quyết định việc …
- Điều 21. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tài liệu kèm theo từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao hoặc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này từ cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy …
- Điều 22. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Nếu thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Luật này thì thờ…
- Điều 23. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao do 01 Thẩm phán tiến hành, có sự tham gia của 01 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Thẩm phán trình bày nội dung hồ sơ yêu cầu chuyển giao và nêu ý kiến về cơ sở pháp lý của việc chuyển giao; b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Việ…
- Điều 24. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp …
- Điều 27. Hủy quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù chưa có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao hoặc thể hiện nguyện vọng không muốn chuyển giao bằng văn bản; b) Nước chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao…
- Điều 31. Thẩm quyền quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
Tòa án nhân dân khu vực nơi người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù có thẩm quyền quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.
- Điều 32. Điều kiện chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…người đó bị kết án tại Việt Nam cũng cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật nước nhận vào thời điểm lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; c) Vào thời điểm nhận được yêu cầu chuyển giao, thời hạn chưa chấp hành án phạt tù phải còn ít nhất là 01 năm; trong trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể ít hơn 01 năm; d)…
- Điều 33. Các trường hợp từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam quyết định từ chối chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này; 2. Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này; 3. C…
- Điều 34. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 3 lần
Việt Nam cho nước ngoài 1. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài gồm các tài liệu sau đây: a) Văn bản yêu cầu chuyển giao của Bộ Công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; b) Các tài liệu kèm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.…
- Điều 35. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và các tài liệu kèm theo
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 4 lần
1. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản; b) Căn cứ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù; c) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước nhận; d) Thông tin để xác định nhân thân, quốc t…
- Điều 37. Lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 7 lần
Việt Nam cho nước ngoài 1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp, Bộ Công an xem xét, quy…
- Điều 38. Tiếp nhận, kiểm tra, chuyển hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và tài liệu kèm theo từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận hoặc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản74 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều