TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15

Điều 37. Lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại

Chương III CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ TẠI VIỆT NAM CHO NƯỚC NGOÀI Còn hiệu lực

Việt Nam cho nước ngoài

1. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài do Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước nhận cung cấp, Bộ Công an xem xét, quyết định việc lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và gửi trực tiếp hoặc qua kênh ngoại giao đến cơ quan có thẩm quyền của nước nhận. Trường hợp Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nhận nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài từ Bộ Công an thì chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhận lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài thì gửi trực tiếp hoặc qua kênh ngoại giao đến Bộ Công an. Trường hợp Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nhận nhận được yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhận thì chuyển ngay đến Bộ Công an để xử lý theo quy định của Luật này.

4. Trường hợp người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Quốc phòng thì người đó phải được chuyển sang cơ sở giam giữ phạm nhân thuộc Bộ Công an để chấp hành án trước khi tiến hành các thủ tục chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (14)

← Mục lục 48 điều