Chương trình thống kê
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Chương trình thống kê là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, chương trình điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và chương trình khác có liên quan đến hoạt động thống kê.
Theo khoản 4 Điều 3
Luật Thống kê số 89/2015/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 37/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Chương trình thống kê" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Thống kê số 89/2015/QH131 điều
- Điều 45. Phân tích và dự báo thống kê — Luật Thống kê số 89/2015/QH13
…thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước có trách nhiệm phân tích và dự báo thống kê theo chương trình thống kê.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Báo cáo thống kê
- Chế độ báo cáo thống kê
- Cơ sở dữ liệu thống kê
- Dữ liệu hành chính
- Điều tra thống kê
- Điều tra viên thống kê
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê
- Hoạt động thống kê
- Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước
- Hoạt động thống kê nhà nước
- Phân loại thống kê
- Số liệu thống kê chính thức
- Số liệu thống kê sơ bộ
- Số liệu thống kê ước tính
- Thông tin thống kê
- Thông tin thống kê nhà nước
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.