Bên ký kết nước ngoài
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Bên ký kết nước ngoài là Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài.
Theo khoản 4 Điều 2 Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực
Bên ký kết nước ngoài là quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác được công nhận là chủ thể của pháp luật quốc tế.
Theo khoản 3 Điều 2
Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Bên ký kết nước ngoài" xuất hiện trong 37 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH1327 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH147 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH151 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP1 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP1 điều
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền — Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15
… xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, việc trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin trong hợp tác q…
- Điều 3. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
…ốc tế đó. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới chỉ ký kết thỏa thuận quốc tế với bên ký kết nước ngoài là chính quyền địa phương cấp tương đương về giao lưu, trao đổ
- Điều 7. Ngôn ngữ của thỏa thuận quốc tế — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
…có văn bản bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. Trong trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì bên ký kết Việt Nam có trách nhiệm dịch thỏa thuận quốc tế đó ra tiếng…
- Điều 24. Ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan, tổ chức — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
1. Trường hợp hai hoặc nhiều cơ quan, tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế với bên ký kết nước ngoài, các cơ quan, tổ chức này thống nhất bằng văn bản chỉ định cơ quan, tổ chức làm đầu mối ký kết. Trong trường hợp không thống nhất được cơ quan, tổ chức làm đầu mố…
- Điều 29. Nội dung Bộ Ngoại giao cho ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế — Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
…ần thiết, mục đích ký kết thỏa thuận quốc tế trên cơ sở đánh giá quan hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài. 2. Đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Đá…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Điều ước quốc tế
- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tổ chức quốc tế
- Ký kết
- Ký tắt
- Phê chuẩn
- Phê duyệt
- Gia nhập
- Trao đổi văn kiện tạo thành điều ước quốc tế
- Chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế
- Giấy ủy quyền
- Giấy ủy nhiệm
- Bảo lưu
- Chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế
- Tạm đình chỉ thực hiện điều ước quốc tế
- Từ bỏ hoặc rút khỏi điều ước quốc tế
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.